Cây cà chua, tên khoa học Solanum lycopersicum L, thuộc họ cà Solanacea là cây rau ăn trái được trồng rải rác khắp cả nước với diện tích dao động từ 23 đến 25 ngàn ha mỗi năm. Trong đó các tỉnh phía Nam trồng 9 - 10 ngàn ha, chiếm khoảng 40% diện tích và chủ yếu tập trung ở thủ phủ cây rau Lâm Đồng. Sản xuất cà chua không chỉ đáp ứng cho nhu cầu trong nước mà còn được xuất khẩu ra thế giới. Do thời tiết thay đổi, áp lực dịch hại tăng vì nhiều lý do nên việc quản lý/ phòng trừ ngày càng phức tạp. Trong bài viết này, chúng tôi tổng hợp và giới thiệu một số biện pháp phòng trừ bệnh hại chính trên cây cà chua.
Tác nhân: do nhiều loại nấm gây ra như Pythium; Phytophthora; Botrytis; Rhizoctonia,…
Triệu chứng: vết bệnh thường gây hại ở phần gốc ngay trên mặt đất, nấm tấn công vào gốc làm gốc cây bị thối nhũn và cây bị gãy gục, phần cây bên trên vẫn còn tươi xanh. Sau khi cây gãy gục phần trên mới bị héo đi.
Điều kiện phát sinh - phát triển: bệnh thường gây hại cây con trong vườn ươm hoặc sau khi trồng khoảng một tháng tuổi trong điều kiện nhiệt độ cao và ẩm độ cao. Các loại nấm này có thể gây hại trên cây lớn khi xâm nhiểm qua vết ghép ở phần gốc gần mặt đất.
Biện pháp quản lý:
Tác nhân: bệnh Úa sớm (Đốm vòng) do nấm Alternaria linariae gây ra, rất phổ biến trên cây cà chua, làm rụng lá và giảm năng suất. Bệnh gây hại trên nhiều loại cây thuộc họ cà như cà chua, cà tím, ớt, khoai tây…
Triệu chứng: vết bệnh thường xuất hiện đầu tiên ở những lá già có hình tròn hoặc hình bầu dục, màu nâu đen, lúc đầu vết bệnh nhỏ sau to dần, đường kính vết bệnh tới 1 - 2 cm. Quanh vết bệnh thường có quầng vàng và phát triển thành các vòng đồng tâm. Các vết bệnh phát triển và liên kết lại và có thể làm chết toàn bộ lá. Trên thân vết bệnh hình bầu dục, lõm, màu nâu xám. Chỗ phân cành thường dễ bị bệnh làm cho cành gãy gục, chết khô. Trên trái gây thối đen và làm rụng sớm.
Điều kiện phát sinh - phát triển: nhiệt độ thích hợp nhất cho nấm phát triển là 26 - 28oC. Nấm xâm nhập vào cây qua lỗ khí khổng hoặc vết thương, hoặc trực tiếp qua biểu bì. Trời càng nhiều mưa, nhiều sương thì bào tử hình thành càng nhiều. Nấm tồn lưu trong đất, trên tàn dư thực vật và có thể được truyền qua hạt giống, cây giống từ vườn ươm nhiểm bệnh.
Biện pháp quản lý:
Tác nhân: do nấm Phytopthora infestants (P. capsici, P. nicotianae) gây ra . Đây là bệnh hại nghiêm trọng nhất trên cà chua.
Triệu chứng: vết bệnh trên lá lúc đầu có màu xanh đậm như úng nước, sau đó chuyển sang nâu đen, vết bệnh lớn dần, nếu trời ẩm trên bề mặt lớp bệnh có lớp tơ màu trắng bao phủ, bệnh nặng sẽ làm thối nhũn lá, nếu thời tiết khô, vết trên lá cũng khô dòn dễ vỡ. Bệnh gây hại cả trên thân, lá, chùm hoa và trái. Trên trái, bệnh thường gây hại ở vùng cuống trái và thường làm trái dễ rụng.
Điều kiện phát sinh - phát triển: hiện nay bệnh rất phổ biến và thường gây hại nặng trong điều kiện nhiệt độ thấp và ẩm độ cao.
Biện pháp quản lý:
Tác nhân: do nhiều loại nấm trong đất xâm nhiểm như Phytophthora, Pythium, … nhưng phổ biến là Fusarium oxysporium
Triệu chứng: ban đầu là cây bị héo, có thể héo một phần hoặc toàn bộ cây cà chua, triệu chứng sáng tươi - trưa héo, nếu cây đang mang trái thì trái rất dễ rụng. Bệnh tiến triển nặng hơn thì cây không thể hồi phục, lá già vàng rụng trước, sau đến các lá bên trên và cây chết.
Điều kiện phát sinh - phát triển: bệnh thường gây hại nặng trên đất trồng nhiều vụ, đất thoát nước kém, lèn mặt, đất có độ pH thấp, nghèo hữu cơ.
Biện pháp quản lý:
Biện pháp quản lý:
Tác nhân: do nấm Erysiphe lycopercici gây ra.
Triệu chứng: bệnh thường tấn công nặng trên lá trong điều kiện ẩm độ cao, nhiệt độ thấp. Trong điều kiện thuận lợi bệnh xuất hiện trên thân trên chùm quả.
Ban đầu vết bệnh nhỏ, màu trắng, mặt dưới vết bệnh màu xám, sủng nước. Vết bệnh phát triển rất nhanh làm trắng toàn bộ lá. Lá dần chuyển vàng, khô chết.
Điều kiện phát sinh - phát triển: nhiệt độ tối ưu để bệnh phấn trắng phát triển là từ 20 đến 25ºC và độ ẩm tương đối từ 50 đến 70%. Vì vậy vụ Đông - Xuân là vụ bệnh thường phát triển. Đây cũng là vụ chính của cây cà chua trong năm.
Biện pháp quản lý:
Biện pháp quản lý:
Tác nhân: do nấm Cladosporium fulvum, còn gọi là Passalora fulva gây ra.
Triệu chứng: Bệnh gây hại trên lá già trước, ban đầu là đốm màu vàng xanh, không có rìa rõ ràng, hình thành ở mặt trên của lá. Mặt dưới vết bệnh hình thành lớp mốc xanh xám như phủ nhung, các vết bệnh liên kết, chuyển sang nâu làm lá héo, chết nhưng thường không rụng. Bệnh cũng gây hại trên chùm hoa, cuống trái thành vết đen, lõm, sau khô rụng
Điều kiện phát sinh - phát triển: Bệnh phát triển mạnh trong điều kiện ẩm độ > 85%, ẩm độ cao nấm hình thành nhiều bào tử và lây lan mạnh. Bào tử dể dàng lây qua gió, mưa, công cụ và côn trùng.
Biện pháp quản lý:
Tác nhân: do vi khuẩn Pseudomonas solanacearum gây ra (Ralstonia solanacearum). Vi khuẩn có thể tấn công nhiều loại cây trồng như cà chua, cà tím, khoai tây, thuốc lá, hồ tiêu, chuối, đậu phộng,…
Triệu chứng:
Héo trên lá non hay 1 phần lá, thân; phục hồi vào buổi tối. Quá trình héo-phục hồi lập lại vài ngày, sau đó cây héo và chết hẵn, lá vẫn xanh chưa kịp chuyển vàng. Triệu chứng này có thể xuất hiện trên nhiều giai đoạn phát triển của cây. Phần mô trong thân có thể tổn thương, đổi màu. Cắt ngang thân có dịch tiết màu trắng sữa, dễ thấy khi đưa vào nước.
Điều kiện phát sinh - phát triển:
Bệnh phát sinh mạnh trong điều kiện đất chua, thoát nước kém hoặc tưới quá nhiều. Nhiệt độ thích hợp cho bệnh là 28-32oC.
Biện pháp quản lý: Đây là 1 bệnh khó trị nên phải áp dụng nhiều biện pháp để hạn chế nhiểm, lây lan và ảnh hưởng năng suất.
Điều kiện phát sinh phát triển:
Bệnh lây lan qua hạt giống, tàn dư thực vật nhiểm bệnh. Bệnh lây lan nhanh trong điều kiện mưa, có giọt nước bắn hoặc qua các vết tổn thương cơ giới do cắt tỉa, thu hoạch, vết côn trùng cắn phá,…
Biện pháp quản lý:
Tác nhân: Do vi khuẩn Xanthomonas campestris pv. vesicatoria gây ra. Ghi nhận có đến 4 dòng A, B, C và D gây hại cây trồng. Bệnh cũng gây hại trên ớt.
Triệu chứng:
Vi khuẩn có thể tấn công trên thân, lá, hoa và quả. Ban đầu là những vết nhỏ, hình tròn đến không đều, sẩm màu, có thể có quầng vàng bao quanh. Vết bệnh tập trung ở mép lá, ngọn lá. Trong điều kiện thuận lợi vết bệnh có thể đến 3-5mm, lá bệnh bị cháy, vàng và rụng. Trên quả, bệnh xuất hiện lúc còn xanh, cũng là những đốm sẩm màu, chuyển sang nâu khi quả gần chín.
Điều kiện phát sinh phát triển:
Bệnh có thể lây lan qua hạt giống, tàn dư thực vật nhiểm bệnh, qua các công cụ, thiết bị trong nhà màng. Vi khuẩn phát tán nhanh trong giọt nước bắn, qua nước mưa và sau các đợt cắt tỉa, thu hoạch qua vết tổn thương.
Biện pháp quản lý: giống như bệnh đốm lá vi khuẩn
Tác nhân: do vi khuẩn Clavibacter michiganensis subsp. Michiganensis gây ra
Triệu chứng: Vết cháy trên lá thường ở mép, chuyển vàng đến nâu, mép lá cuộn lên và chết. Tổn thương trong phần thân có thể thấy khi chẻ thân ra, mạch bị chuyển màu sang nâu, trên cây con bệnh có thể chết nhưng trên cây lớn thường chỉ gây chết lá gốc, già. Trên trái là những đốm trắng có tâm sẩm đen nên thường gọi là đốm mắt chim. Khi cây nhiểm bệnh trên thân có thể hình thành những nốt u sưng.
Điều kiện phát sinh phát triển:
Mầm mống bệnh có thể tồn tại trong hạt giống và trong tàn dư thực vật nhiểm bệnh, trên ký chủ phụ là cỏ, cây họ cà khác. Bệnh lây lan qua đường vết thương kể cả vết thương ở rễ, qua vết hở tự nhiên. Vi khuẩn từ cây bệnh lây lan nhanh theo giọt nước bắn, theo nước mưa hoặc tưới.
Biện pháp quản lý: giống như bệnh đốm lá vi khuẩn.
Ks Phan Quốc Hùng
Phòng NC và PTSP
Chi tiết về sản phẩm có tại địa chỉ website hoptri.com, mục sản phẩm hoặc giải pháp - quy trình.
Tài liệu tham khảo:
Link nội dung: https://itt.edu.vn/bai-hai-cay-phong-a34484.html