1.Mệnh đề
- mệnh đề chứa biến
- mệnh đề phủ định
- mệnh đề kéo theo, mệnh đề đảo
- mệnh đề tương đương
- mệnh đề chứa kí hiệu $forall$,$exists$
2.Tập hợp và các phép toán trên tập hợp
* Tập hợp
- Cách cho một tập hợp
Cách 1: Liệt kê các phần tử của tập hợp.
Cách 2: Nêu tính chất đặc trưng cho các phần tử của tập hợp.
- Kí hiệu thuộc “∈” và không thuộc “∉”
Nếu a là một phần tử của tập hợp A, ta viết a ∈ A (đọc là a thuộc A).
Nếu a không là một phần tử của tập hợp A, ta viết a ∉ A (đọc là a không thuộc A).
- Tập rỗng
Một tập hợp có thể không chứa phần tử nào. Ta gọi đó là tập rỗng, kí hiệu là ∅.
- Tập con
Cho 2 tập hợp A, B, nếu mọi phần tử của B đều là phần tử của A thì ta nói tập hợp B là tập con của tập hợp A. Kí hiệu: B ⊂ A.
- Hai tập hợp bằng nhau
Hai tập hợp A và B bằng nhau nếu A là tập con của B và đồng thời B cũng là tập con của A. Kí hiệu: A = B.
- Một số tập con thường dùng của tập số thực ℝ ( bảng SGk )
Trong đó: +∞ là dương vô cực (dương vô cùng)
-∞ là âm vô cực (âm vô cùng)
* Các phép toán trên tập
- giao của hai tập hợp
S ∩ T = {x | x ∈ S và x ∈ T}
- Hợp của hai tập hợp
S ∪ T = {x | x ∈ S hoặc x ∈ T}
- Hiệu của hai tập hợp
S T = {x | x ∈ S và x ∉ T}
- Phần bù của tập con
S ⊂ T ⇒ `T_E`S = T S ={x | x ∈ T và x ∉ S}
3.Bất phương trình bậc nhất 2 ẩn
- Bất phương trình bậc nhất 2 ẩn x,y có dạng tổng quát :
ax + by ≤ c ( ax + by ≥ c , ax + by < c , ax + by > c )
+ a,b,c là các hằng số. a,b không đồng thời bằng 0
* Xét bất phương trình : ax + by > c
nếu cặp số ( Xo, Yo) thỏa mãn Axo + Byo > C là mệnh đề đồng thời ( Xo, Yo ) được gọi là nghiệm của bất phương trình
- Biểu diễn miền nghiệm của bất phương trình bậc nhất 2 ẩn
Xét bất phương trình : ax + by > c
Bước 1 : vẽ đường thẳng d : ax + by = c
Bước 2 : Chọn điểm M(Xo, Yo) ∉ d
Tính Axo + Byo so sánh với C
Bước 3 : Kết luận : + Nếu Axo + Byo > C đúng thì nửa mặt phẳng bờ d ( không kể đt d ) chứa điểm M là miền nghiệm của bpt
+ Nếu Axo + Byo > C sai thì nửa mp bờ d ( không kể đt d) không chứa điểm M là miền no của bpt
4.Hệ bất phương trình bậc nhất 2 ẩn
- Biểu diễn miền no của hệ bpt bậc nhất 2 ẩn
Để biểu diễn miền no của hệ bpt thì ta đi biểu diễn miền no của từng bpt trong hệ
⇒ Miền no chung của các bpt được gọi là miền no của hệ bpt
5.Giá trị lượng giác của một góc từ $0^0$ →$180^0$
- giá trị lượng giác của một góc
tan $alpha$ = $dfrac{sin alpha}{cos alpha}$ ( $alpha$ $ne$ $90^0$ )
cot $alpha$ = $dfrac{cos alpha}{sin alpha}$ ( $alpha$ $ne$ $0^0$ và $alpha$ $ne$ $180^0$ )
tan $alpha$ = $frac{1}{cotalpha}$ {$alpha$ $ne$ ($0^0$;$90^0$;$180^0$)}
- Bảng giá trị lượng giác ( SGK )
- mối quan hệ giữa các giá trị lượng giác của hai góc bù nhau
Đối với 2 góc bù nhau, $alpha$ và $180^0$ - $alpha$, ta có :
+ sin( $180^0$ - $alpha$) = sin $alpha$
+ tan($180^0$ - $alpha$) = - tan $alpha$ ( $alpha$ $ne$ $90^0$ )
+ cos($180^0$ - $alpha$) = - cos $alpha$
+ cot($180^0$ - $alpha$)= - cot $alpha$ ( $0^0$ < $alpha$ < $180^0$ )
6.Hệ thức lượng trong tam giác
- Định lí côsin trong Δ ABC
$a^{2}$ = $b^{2}$ + $c^{2}$ - 2bc.cosA
$b^{2}$ = $a^{2}$ + $c^{2}$ - 2ac.cosB
$c^{2}$ = $a^{2}$ + $b^{2}$ - 2ab.cosC
- Định lí sin trong ΔABC
$frac{a}{sinA}$ = $frac{b}{sinB}$ = $frac{c}{sinC}$ = 2R
- Công thức tính diện tích Δ
+ Công thức tính diện tích tam giác ABC . S = pr = $frac{(a+b+c)r}{2}$
+ Công thức tính diện tích tam giác ABC . S = $frac{1}{2}$ bc.SinA = $frac{1}{2}$ ca.SinB = $frac{1}{2}$ ab.SinC
+ Công thức tính diện tích tam giác ABC . S = $frac{abc}{4R}$
+ Công thức Heron trong tam giác ABC . S = $sqrt[]{p(p-a)(p-b)(p-c)}$
7.Khái niệm vecto
- vecto là một đoạn thẳng có hướng
- giá của vecto là đường thẳng đi qua điểm đầu và điểm cuối
- 2 vecto cùng phương là 2 vecto có giá song song hoặc trùng nhau
- 2 vecto cùng hướng là 2 vecto cùng phương và cùng chiều
- 2 vecto bằng nhau là 2 vecto cùng hướng và cùng độ dài
- vecto không là vecto có điểm đầu và điểm cuối trùng nhau
8.Tổng và hiệu của hai vecto
`vec{AB}` + `vec{BC}`= `vec{AC}` ( quy tắc 3 điểm )
9.Tích của một số với một vecto
- Trọng điểm đoạn thẳng. Cho I là trung điểm của đoạn AB, M tùy ý :
`vec{MA}` + `vec{MB}` = 2`vec{MI}`
- Trọng tâm tam giác. Cho G là trọng tâm tam giác ABC, M tùy ý :
`vec{MA}` + `vec{MB}` + `vec{MC}` = 3`vec{MG}`
10.Vecto trong mặt phẳng tọa độ
- Khoảng cách giữa hai điểm :
AB = | AB | = $sqrt[]{(x_b-x_a)+(y_b-y_a)}$
11.Tích vô hướng của 2 vecto
- Tích vô hướng của 2 vecto `vec{u}` và `vec{v}`
`vec{u}`.`vec{v}` = |`vec{u}`.`vec{v}`| . cos(`vec{u}`.`vec{v}`)
- Tích vô hướng của 2 vecto `vec{u}` = (x , y) và `vec{v}` = (x' , y')
`vec{u}`.`vec{v}` = xx' + yy'
12.Hàm số
- Hàm đa thức : P(x) = $a_n$$x^{n}$ + $a_n-1$$x^{n-1}$ + ... + $a_1$$x$ + $a_0$
- Hàm hữu tỉ : $y$ = $frac{f(x)}{g(x)}$
với f(x) , g(x) là các đa thức
13. Dấu của tam thức
- Tam thức bậc hai : $f(x)$ = $ax^{2}$ + $bx$ + $c$ $(a neq 0)$
14. Vị trí tương đối và có giữa hai đường thẳng
$Cos(vec{n_1},vec{n_2})$ = $frac{|vec{n_1}.vec{n_2}|}{|vec{n_1}|.|vec{n_2}|}$
$Cos(widehat{Δ_1,Δ_2)}$ = $frac{|a_1a_2 + b_1b_2|}{ sqrt{a_1^2+b_1^2}.sqrt{a_2^2+b_2^2} }$
$d(Mo,Δ)$ = $frac{ax_o+by_o+c}{sqrt{a^2+b^2} }$
15.Phương trình đường tròn
- Trong mặt phẳng toah độ Oxy cho đường tròn tâm $I(a,b)$ , bán kín R. khi đó pt có dạng :
$(x-a)^2$ + $(y-b)^2$ = $R^2$
→ pt trên được gọi là pt chính tắc
- Phường trình tổng quát của đường tròn :
$x^2 - y^2 - 2ax - 2by + c = 0$
- Đường tròn có tâm $I(a,b)$ , bán kín R = $sqrt{a^2 + b^2 -c}$
Link nội dung: https://itt.edu.vn/tong-hop-cong-thuc-toan-10-ket-noi-tri-thuc-a30551.html