Bộ đề thi Tiếng Việt lớp 2 học kì 1 theo Thông tư 27 năm 2025 - 2026

Đề thi Tiếng Việt lớp 2 học kì 1 Sách mới do được biên soạn nhằm giúp các em ôn luyện các kĩ năng làm bài kiểm tra, củng cố kiến thức để chuẩn bị cho kì thi học kì 1 lớp 2. Đề thi bám sát chương trình, biên soạn theo thông tư 27. Mời các em tham khảo.

1. Đề thi học kì 1 lớp 2 môn Tiếng Việt Kết nối tri thức

2. Đề thi học kì 1 lớp 2 môn Tiếng Việt sách Chân trời sáng tạo

Ma trận đề thi học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 2

TT

Chủ đề

Mức 1

Mức 2

Mức 3

Tổng

1

Đọc hiểu văn bản:

- Biết trả lời được một số câu hỏi trong nội dung bài đọc. Liên hệ được với bản thân, thực tiễn bài học.

- Hiểu nội dung bài đọc.

Số câu

03

01

0

04

Câu số

1, 2, 3

4

0

Số điểm

1.5đ

0.5đ

2

Kiến thức Tiếng Việt:

- Biết xác định mẫu câu và đặt câu hỏi kiểu câu Để làm gì?

- Biết cách dùng dấu chấm, dấu phẩy, dấu chấm than, dấu chấm hỏi.

Số câu

0

01

01

02

Câu số

0

5

6

Số điểm

0.5đ

0.5đ

Tổng

Số câu

03

02

01

06

Số điểm

1.5đ

0.5đ

Trường Tiểu họcHọ và tên:…………………………Lớp: 2….

ĐỀ THI CUỐI HỌC KÌ IMôn: Tiếng ViệtKhối: 2Thời gian: 35 phút

A. KIỂM TRA ĐỌC (6 điểm)

I. Kiểm tra đọc thành tiếng (3 điểm)

a) Đọc văn bản (2 điểm)

Học sinh đọc bài “Mẹ” trang 50 sách Tiếng Việt 2 tập 1 Chân trời sáng tạo

b) Trả lời câu hỏi (1 điểm)

Câu hỏi: Trong câu thơ cuối, người mẹ được so sánh với hình ảnh nào?

II Kiểm tra đọc hiểu ( 2 điểm)

1. Đọc văn bản:

2. Đọc hiểu văn bản: Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:

1) Mái tóc của búp bê được tả như thế nào? (0,5 điểm)

A. Vàng óng và được cài một chiếc nơ xinh xinh.

B. Hai bím tóc buộc vắt vẻo ở hai bên làn tóc mai cong cong.

C. Cả A và B đều đúng.

2) Khuôn mặt của búp bê được tả như thế nào? (0,5 điểm)

A. Đôi mắt đen láy, chớp chớp như em bé.

B. Trái xoan bầu bĩnh ửng hồng.

C. Đôi môi đỏ như sơn, chiếc miệng nhỏ nhắn hình trái tim

3) Những ngón tay được so sánh với hình ảnh gì? (0,5 điểm)

A. Búp măng

B. Sơn

C. Cả A và B đều đúng

4) Nội dung của bài đọc “Búp bê” là gì? (0,5 điểm)

A. Kể món đồ chơi bạn nhỏ yêu thích

B. Nêu tình cảm của bạn nhỏ với búp bê

C. Miêu tả con búp bê.

III. Kiểm tra luyện từ và câu (1 điểm)

1. Điền dấu chấm hoặc dấu chấm hỏi vào chỗ trống:(0,5 điểm)

Ông ngoại đang đi chân đất, ngó nghiêng tìm thứ gì đó trong vườn __ Thấy vậy, Lan ngạc nhiên:

- Ông ơi, sao ông lại đi chân đất thế ạ __

- Con chó vừa mới tha dép của ông __ Ông tìm mãi mà không thấy __

- Vậy ạ! Thế sao lúc nãy cháu thấy nó vẫn đi chân đất ạ __

2. Tìm câu kiểu Ai làm gì? Có trong đoạn văn ở bài tập 1: (0,5 điểm)

….……………………………………………………………………………………….

B. KIỂM TRA VIẾT (4 điểm)

I. Kiểm tra chính tả (2 điểm)

Nhìn - viết:

II. Kiểm tra tập làm văn (2 điểm)

Viết 4 - 5 câu giới thiệu đồ vật quen thuộc theo gợi ý:

Gợi ý:

- Đó là đồ vật gì?

- Đồ vật đó có những bộ phận nào?

- Mỗi bộ phận có đặc điểm gì?

- Đồ vật đó giúp ích gì cho em?

- Em làm gì để giữ gìn đồ vật đó?

3. Đề thi học kì 1 lớp 2 môn Tiếng Việt sách Cánh Diều

KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm)

I. Kiểm tra đọc thành tiếng (4 điểm)

a) Đọc văn bản (3 điểm)

Học sinh đọc bài “Mít làm thơ” trang 25 sách Tiếng Việt tập 1 Cánh diều

b) Trả lời câu hỏi (1 điểm)

Câu hỏi: Vì sao các bạn tỏ thái độ giận dỗi với Mít?

II Kiểm tra đọc hiểu ( 4 điểm)

1. Đọc văn bản:

2. Đọc hiểu văn bản: Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:

1) Những con chim pít bay về báo hiệu điều gì? (0,5 điểm)

A. Mùa gặt đã đến với bà con dân tộc.

B. Những ngày tháng vui vẻ nhất trong năm đã đến.

C. Cả A và B đều đúng.

2) Mỗi năm bà con thu hoạch một lần vào khi nào? (0,5 điểm)

A. Tháng hai, tháng tư

B. Tháng chín, tháng mười

C. Tháng mười, tháng mười một

3) Tháng chín, tháng mười, chim pít đi đâu? (0,5 điểm)

A. Rủ nhau bay về từng đàn

B. Rủ nhau bay đi kiếm mồi

C. Cả A và B đều đúng

4) Cái gì của con chim pít xoáy tròn trong nắng mai và gió rét? (0,5 điểm)

A. Cánh chim

B. Đôi chân

C. Tiếng hót

5) Con chim pít báo hiệu cái gì? (1 điểm)

….………………………………………………………………………………………………

6) Tìm câu chỉ đặc điểm trong bài đọc trên: (1 điểm)

….………………………………………………………………………………………………..

III.Kiểm tra luyện từ và câu (2 điểm)

1. Điền vần an, ang hay ach vào chỗ trống, thêm dấu thanh (nếu cần) (0,5 điểm)

Cái b………

tr…………. vở

Phòng kh……………..

quả ch……………

2. Sắp xếp các từ ngữ sau vào bảng sao cho phù hợp: (0,5 điểm)

(đám mây, trắng xóa, bay, cánh đồng, cây xanh, tưới, xanh mát)

Từ ngữ chỉ sự vật

Từ ngữ chỉ hoạt động

Từ ngữ chỉ đặc điểm

….………………………….

….………………………….

….………………………….

….………………………….

….………………………….

….………………………….

….………………………….

….………………………….

….………………………….

3. Đặt 2 - 3 câu chứa những từ ngữ có ở bài tập 2: (1 điểm)

….……………………………………………………………………………………………………………KIỂM TRA VIẾT (10 điểm)

1. Kiểm tra chính tả (4 điểm)

Nhìn - viết:

Có công mài sắt, có ngày nên kim

Mỗi ngày mài thỏi sắt nhỏ đi một tí, sẽ có ngày nó thành kim. Giống như cháu đi học, mỗi ngày cháu học một ít, sẽ có ngày cháu thành tài.

2. Kiểm tra tập làm văn (6 điểm)

Viết 4 - 5 câu giới thiệu về bản thân theo gợi ý:

Gợi ý:

- Em tên là gì?

- Em học lớp bao nhiêu? Trường gì?

- Em thích nhất là học môn gì?

- Món đồ chơi em thích nhất là cái gì?

- Em thích con vật gì? Ăn món ăn nào?

...

Gợi ý thêm:

Link nội dung: https://itt.edu.vn/de-thi-tieng-viet-lop-2-sach-ket-noi-tri-thuc-a28651.html