成语 (Thành ngữ)
Pinyin
Nghĩa tiếng Việt
Ví dụ minh họa
山清水秀
shān qīng shuǐ xiù
Núi xanh nước biếc, cảnh đẹp hữu tình
这里山清水秀,空气也很新鲜。Zhèlǐ shān qīng shuǐ xiù, kōngqì yě hěn xīnxiān.Nơi đây núi non hữu tình, không khí cũng rất trong lành.
风和日丽
fēng hé rì lì
Gió nhẹ trời trong, thời tiết đẹp
今天风和日丽,最适合出去游玩。Jīntiān fēng hé rì lì, zuì shìhé chūqù yóuwán.Hôm nay thời tiết đẹp, rất thích hợp để đi chơi.
万紫千红
wàn zǐ qiān hóng
Muôn hồng nghìn tía (hoa nở rực rỡ)
春天来了,花园里万紫千红。Chūntiān lái le, huāyuán lǐ wàn zǐ qiān hóng.Mùa xuân đến, khu vườn rực rỡ muôn sắc hoa.
鸟语花香
niǎo yǔ huā xiāng
Chim hót hoa thơm
春天的早晨,鸟语花香。Chūntiān de zǎochén, niǎo yǔ huā xiāng.Buổi sáng mùa xuân, chim hót hoa thơm.
春暖花开
chūn nuǎn huā kāi
Xuân về hoa nở
春暖花开的时候,我们去郊游吧。Chūn nuǎn huā kāi de shíhou, wǒmen qù jiāoyóu ba.Khi xuân về hoa nở, chúng ta hãy đi dã ngoại.
风平浪静
fēng píng làng jìng
Sóng yên biển lặng
台风过后,大海恢复了风平浪静。Táifēng guòhòu, dàhǎi huīfù le fēng píng làng jìng.Sau cơn bão, biển lại yên ả.
青山绿水
qīng shān lǜ shuǐ
Non xanh nước biếc
中国有许多青山绿水的地方。Zhōngguó yǒu xǔduō qīng shān lǜ shuǐ de dìfāng.Trung Quốc có nhiều nơi sơn thủy hữu tình.
云淡风轻
yún dàn fēng qīng
Gió thoảng mây trôi
傍晚时分,天空云淡风轻。Bàngwǎn shífēn, tiānkōng yún dàn fēng qīng.Chiều muộn, bầu trời yên ả với mây nhẹ và gió hiền.
霞光万丈
xiá guāng wàn zhàng
Ánh hoàng hôn rực rỡ
黄昏时分,天空霞光万丈。Huánghūn shífēn, tiānkōng xiá guāng wàn zhàng.Lúc hoàng hôn, ánh chiều rực rỡ chiếu khắp bầu trời.
花红柳绿
huā hóng liǔ lǜ
Hoa đỏ liễu xanh (mùa xuân tươi đẹp)
四月的公园花红柳绿。Sì yuè de gōngyuán huā hóng liǔ lǜ.Công viên tháng tư tràn đầy sắc xuân.
云雾缭绕
yún wù liáo rào
Sương mù bao phủ
清晨,山上云雾缭绕,美极了。Qīngchén, shān shàng yún wù liáo rào, měi jí le.Sáng sớm, núi được bao phủ bởi sương mù, thật đẹp.
水天一色
shuǐ tiān yī sè
Trời nước một màu
海边的景色真美,水天一色。Hǎibiān de jǐngsè zhēn měi, shuǐ tiān yī sè.Khung cảnh ven biển thật đẹp, trời và nước hòa làm một.
花团锦簇
huā tuán jǐn cù
Hoa kết thành chùm rực rỡ
花园里花团锦簇,色彩缤纷。Huāyuán lǐ huā tuán jǐn cù, sècǎi bīnfēn.Khu vườn rực rỡ với đủ loại hoa nở.
春意盎然
chūn yì àng rán
Tràn đầy sức sống mùa xuân
公园里春意盎然,到处是鲜花。Gōngyuán lǐ chūn yì àng rán, dàochù shì xiānhuā.Công viên tràn đầy sức sống mùa xuân, hoa nở khắp nơi.
秋高气爽
qiū gāo qì shuǎng
Thu cao trời trong, khí hậu mát mẻ
秋高气爽,是登山的好季节。Qiū gāo qì shuǎng, shì dēngshān de hǎo jìjié.Tiết trời thu mát mẻ, rất thích hợp để leo núi.
白雪皑皑
bái xuě ái ái
Tuyết trắng xóa
山顶白雪皑皑,美不胜收。Shāndǐng bái xuě ái ái, měi bú shèng shōu.Đỉnh núi phủ tuyết trắng xóa, đẹp vô cùng.
海阔天空
hǎi kuò tiān kōng
Biển rộng trời cao (tự do, rộng mở)
青年人应该有海阔天空的胸怀。Qīngnián rén yīnggāi yǒu hǎi kuò tiān kōng de xiōnghuái.Người trẻ nên có tấm lòng bao dung và ước mơ lớn.
波光粼粼
bō guāng lín lín
Sóng nước lấp lánh
湖面波光粼粼,仿佛一面镜子。Húmiàn bō guāng lín lín, fǎngfú yī miàn jìngzi.Mặt hồ lấp lánh ánh sáng như tấm gương.
山明水秀
shān míng shuǐ xiù
Cảnh núi sông tươi đẹp
家乡山明水秀,是个旅游胜地。Jiāxiāng shān míng shuǐ xiù, shì gè lǚyóu shèngdì.Quê tôi có cảnh núi sông tươi đẹp, là nơi du lịch nổi tiếng.
湖光山色
hú guāng shān sè
Ánh nước và màu núi, cảnh đẹp hữu tình
西湖以湖光山色闻名。Xīhú yǐ hú guāng shān sè wénmíng.Tây Hồ nổi tiếng với cảnh sơn thủy hữu tình.
冰天雪地
bīng tiān xuě dì
Băng tuyết phủ đầy đất
冬天到了,北方成了冰天雪地。Dōngtiān dàole, běifāng chéngle bīng tiān xuě dì.Mùa đông, phương Bắc phủ đầy tuyết trắng.
冰消雪融
bīng xiāo xuě róng
Băng tan tuyết chảy
春天来了,冰消雪融。Chūntiān lái le, bīng xiāo xuě róng.Mùa xuân đến, băng tan tuyết chảy.
风雨交加
fēng yǔ jiāo jiā
Mưa gió dữ dội
昨晚风雨交加,一夜都睡不好。Zuówǎn fēng yǔ jiāo jiā, yī yè dōu shuì bù hǎo.Đêm qua mưa gió dữ dội, cả đêm không ngủ được.
月白风清
yuè bái fēng qīng
Trăng sáng gió nhẹ, cảnh đẹp đêm khuya
今夜月白风清,真适合散步。Jīn yè yuè bái fēng qīng, zhēn shìhé sànbù.Đêm nay trăng sáng gió mát, rất thích hợp để đi dạo.
春花秋月
chūn huā qiū yuè
Hoa xuân trăng thu, cảnh đẹp bốn mùa
他常用春花秋月来形容美好的生活。Tā cháng yòng chūn huā qiū yuè lái xíngróng měihǎo de shēnghuó.Anh ấy thường dùng “hoa xuân trăng thu” để miêu tả cuộc sống tươi đẹp.
电闪雷鸣
diàn shǎn léi míng
Sấm chớp đùng đùng
夜空中电闪雷鸣,非常壮观。Yèkōng zhōng diàn shǎn léi míng, fēicháng zhuàngguān.Bầu trời đêm chớp sáng sấm vang, thật hùng tráng.
Xem thêm: Bỏ túi các câu thành ngữ tiếng Trung phổ biến