TRƯỜNG TH THIỀNG ĐỨC
LỚP HAI
ÔN TẬP KIẾN THỨC MÔN TIẾNG VIỆT (số 2)
Năm học : 2019 - 2020
I. KIỂM TRA ĐỌC
1. Đọc thành tiếng :
Học sinh đọc trong sách giáo khoa các bài tập đọc trong tuần 20.
2. Đọc hiểu : Đọc thầm và làm bài tập( 25 phút )
CÂU CHUYỆN BÓ ĐŨA
Ngày xưa, ở một gia đình kia, có hai anh em. Lúc nhỏ, anh em rất hoà thuận. Khi lớn lên, anh có vợ, em có chồng, tuy mỗi người một nhà, nhưng vẫn hay va chạm.
Thấy các con không yêu thương nhau, người cha rất buồn phiền. Một hôm, ông đặt một bó đũa và một túi tiền trên bàn, rồi gọi các con, cả trai, gái, dâu, rễ lại và bảo:
- Ai bẻ gãy được bó đũa này thì cha thưởng cho túi tiền.
Bốn người con lần lượt bẻ bó đũa. Ai cũng cố hết sức mà không sao bẻ gãy được. Người cha bèn cởi bó đũa ra, rồi thong thả bẻ gãy từng chiếc một cách dễ dàng.
Thấy vậy, bốn người con cùng nói:
- Thưa cha, lấy từng chiếc mà bẻ thì có khó gì!
Người cha liền bảo:
- Đúng. Như thế là các con đều thấy rằng chia lẻ ra thì yếu, hợp lại thì mạnh. Vậy các con phải biết thương yêu, đùm bọc lẫn nhau. Có đoàn kết thì mới có sức mạnh.
Theo NGỤ NGÔN VIỆT NAM
A. TRẮC NGHIỆM
Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng nhất .
Câu 1. Câu chuyện này có mấy nhân vật?
A. Ba nhân vật B. 4 nhân vật
C. Năm nhân vật D. 6 nhân vật
Câu 2. Tại sao bốn người con không ai bẻ gãy được bó đũa?
A. Vì họ không cam tâm bẻ gãy đũa. B. Vì họ quý bó đũa.
C. Vì bó đũa quá đẹp. D. Vì họ cầm cả bó đũa mà bẻ.
Câu 3. Sau khi bốn người con không bẻ gãy được bó đũa, người cha đã bẻ gãy nó bằng cách nào?
A. Tháo ra, bẻ gãy từng chiếc một. B. Dùng dao để chặt đũa.
C. Chia ra mỗi người con một ít để cùng bẻ. D. Cả a,b và c đều đúng.
Câu 4. Người cha muốn khuyên các con điều gì?
A. Anh em phải biết thương yêu nhau.
B. Anh em phải biết đùm bọc lẫn nhau.
C. Đoàn kết mới tạo nên sức mạnh, chia rẽ thì yếu.
D. Cả a, b, c đều đúng.
B. TỰ LUẬN:
Câu 5. Viết vào chỗ chấm từ trái nghĩa với các từ sau:
a) Mập - ............................
b) Cao - ...........................
Câu 6. Đặt câu hỏi cho bộ phận in đậm:
a/ Bà Tư là nông dân.
……………………………………………………………………………………………
b/ Chúng em quét lớp.
……………………………………………………………………………………………
Câu 7: Đặt dấu phẩy vào chỗ nào trong câu sau:
Giường tủ bàn ghế được kê ngay ngắn.
Câu 8: Đặt 1 câu theo mẫu Ai... là gì?
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
Câu 9: Tìm và viết lại 1 câu theo mẫu Ai ... làm gì? trong bài đọc “Câu chuyện bó đũa”
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
Câu 10: Tìm từ chỉ hoạt động trong câu sau: Con bò ăn cỏ.
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
II. KIỂM TRA VIẾT
Chính tả (Nghe- viết) (15 phút)
Phụ huynh đọc cho học sinh viết vào vở, bài “Bé Hoa” từ “Bây giờ Hoa đã ... hát ru em ngủ”.
2. Tập làm văn: ( 25 phút)
Viết một đoạn văn ngắn ( từ 3 - 5 câu ) kể về ông hoặc bà (hoặc người thân) của em.
Gợi ý:
Ông hoặc bà ( hoặc người thân) của em tên gì? bao nhiêu tuổi?
Ông hoặc bà ( hoặc người thân) của em làm nghề gì?
Ông hoặc bà ( hoặc người thân ) của em yêu quý, chăm sóc em như thế nào?
Tình cảm của em đối với ông hoặc bà( hoặc người thân) của em như thế nào?
Thực hiện: Lê Tấn Kiệt
Link nội dung: https://itt.edu.vn/index.php/de-thi-mon-tieng-viet-lop-2-a32291.html