Trong giao tiếp tiếng Anh, việc sử dụng linh hoạt các cấu trúc câu khác nhau sẽ giúp bạn trò chuyện với mọi người một cách trôi chảy và lưu loát hơn. Viết lại câu sao cho nghĩa không đổi cũng là kiến thức quan trọng bạn cần nắm để làm tốt các bài tập tiếng Anh trên lớp. Hãy cùng ELSA Speak tìm hiểu những cấu trúc viết lại câu trong tiếng Anh qua bài viết dưới đây nhé!
Học viết lại câu sao cho nghĩa không đổi không chỉ giúp bạn thực hành bài tập trên lớp dễ dàng mà còn hỗ trợ bạn trong những trường hợp sau đây:
>> Xem thêm:
Cấu trúc: Because/As/Since + S + V + … ⇔ As a result of/Because of/Due to + N/V-ing + …
↔ Because of the rain, Huong can’t go to school.
(Bởi vì trời mưa, nên Hương không thể đi học được.)
Cấu trúc: Though/Even though/Although + S + V + … ⇔ In spite of/Despite + N/ V-ing + …
↔ Despite the sweltering heat, I still managed to finish my work.
(Mặc dù rất nóng bức nhưng tôi vẫn tiếp tục hoàn thành công việc của mình.)
Cấu trúc: S + be/V + so + Adj/Adv + that … ⇔ It + be + such + N + that …
↔ It is such a bad game show that no one wants to watch it.
(Chương trình giải trí này tệ đến mức chẳng ai muốn xem.)
Cấu trúc: so + Adj + that hoặc such + noun + that ⇔ too + Adj (for sb) + to V
↔ These coats are too big for her to wear them.
(Những chiếc áo khoác này quá to để cô ấy có thể mặc vừa.)
Cấu trúc: S + V + too + Adj + to V ⇔ S + not + Adj + enough + to V
↔ The problem was not easy enough for me to solve on my own. (Vấn đề này không dễ để tôi có thể tự mình giải quyết.)

Cấu trúc: To V + be + Adj/N ⇔ S + find + it + Adj/N + to V
↔ She finds it tiring to live alone in the big city.
(Cô ấy cảm thấy sống ở thành phố lớn có thể khiến cô mệt mỏi.)
Cấu trúc: Mệnh đề 1 + so + Mệnh đề 2 ⇔ If + Mệnh đề 1, Mệnh đề 2
Hoặc: Mệnh đề 1 + because + Mệnh đề 2 ⇔ If + Mệnh đề 2, Mệnh đề 1
↔ If It not rain, I could go picnic.
(Tôi không thể đi dã ngoại vì trời mưa.)
↔ If only I hadn’t got up late, I wouldn’t have missed the train.(Giá mà tôi không dậy muộn, tôi đã không lỡ chuyến tàu.)
Cấu trúc: If … not ⇔ Unless …
↔ Unless it’s too hot, we can go fishing.
(Nếu trời không nóng quá, chúng ta có thể đi câu cá.)
Cấu trúc: S + have/has + V3/-ed + … ⇔ It has been + [thời gian] + since + S + V2/-ed + …
↔ It’s been 6 years since Hung and Lan were married.
(Đã 6 năm kể từ khi Hùng và Lan kết hôn.)
Cấu trúc:
↔ I wish I had a bicycle.
(Tôi ước rằng tôi có một chiếc xe đạp.)

Cấu trúc: S + have/has + NOT + V3/-ed + since/for …
⇔ S + last + V2/-ed + when + S + V
⇔ The last time + S + V + was …
↔ The last time I saw Jenny was when I left school.
↔ I last saw Jenny when I left school.
(Tôi gặp Jenny lần cuối khi tôi rời khỏi trường học.)
Cấu trúc: S + V2/-ed + … ⇔ S + have/has + been + V-ing + since/for + …
↔ I have been working at this company for 3 years.
(Tôi đã làm việc tại công ty này được 3 năm.)
Cấu trúc: S + V + … + [thời gian] ⇔ It takes/took + someone + [thời gian] + to V
↔ It takes Paul 15 minutes to walk to the park.
(Paul mất 15 phút để đi bộ đến công viên.)
>> Xem thêm:
Cấu trúc: S + didn’t + V (bare) + …. until … ⇔ It was not until + … + that + …
↔ It was not until Hung finished homework that he went out.
(Hùng không ra ngoài cho đến khi làm xong bài tập.)
↔ It was not until 6 a.m. that the alarm went off.(Chuông báo thức mãi đến 6 giờ sáng mới kêu.)

>> Xem thêm: Go out là gì? Định nghĩa, cách dùng, mẫu câu và bài tập
Các dạng viết lại câu với cấu trúc so sánh trong tiếng Anh:
Ví dụ: No other mountain in Vietnam is taller than the Fansipan.
↔ The Fansipan is the tallest mountain in Vietnam.
(Không có ngọn núi nào ở Việt Nam cao hơn Phan Xi Păng.➔ Phan Xi Păng là ngọn núi cao nhất Việt Nam.)
Ví dụ: I’m not as tall as my younger brother.
↔ My younger brother is taller than me.
(Tôi không cao bằng em trai tôi. ➔ Em trai tôi cao hơn tôi.)
Cấu trúc: S + started/began + V-ing/to V + [thời gian] ago
⇔ S + have/has + V3/-ed hoặc been + V-ing + since/for …
↔ She has read/has been reading book for 2 years.
(Cô ấy bắt đầu đọc sách từ hai năm trước.)
>>> Có thể bạn quan tâm: Start to V hay Ving? Cách dùng cấu trúc start
Cấu trúc: This is the first time + S + have/has + V3/-ed
⇔ S + have/has + never (not) + V3/-ed + before
↔ I have never seen this book before.
(Tôi chưa bao giờ thấy quyển sách này trước đây.)
Cấu trúc: S + ought to/should/had better + V … ⇔ It’s (about/high) time + S + V2/-ed …
↔ It‘s high time you went to study.
(Đã đến lúc bạn phải đi học rồi.)
Cấu trúc: Shall we + V
⇔ Let’s/Why don’t we + V
⇔ How/What about + V-ing
⇔ S + suggest + that + S + present subjunctive (thì hiện tại giả định)
↔ How about we meet tonight?
(Tối nay chúng ta gặp nhau nhé?)
Cấu trúc: People say + S + V + …
⇔ It be said that + S + V
⇔ S + be said to + V hoặc to have V3/-ed
↔ It is said that she eats a lot of sweets.
(Mọi người nói rằng cô ấy ăn rất nhiều đồ ngọt.)
Cấu trúc: Hardly + had + S + V3/-ed when + S + V3/-ed
⇔ No sooner + had + S + V3/-ed than + S + V3/-ed
↔ No sooner had I finished putting on my makeup than he came.
(Ngay khi tôi vừa trang điểm xong thì anh ấy đến.)

Cấu trúc: It’s one’s duty to do something + …
⇔ S + be + supposed to do something + …
↔ You are supposed to learn about this company.
(Nhiệm vụ của bạn là tìm hiểu về công ty này.)
Cấu trúc: S + prefer + V-ing + to V-ing
⇔ S + would rather + do sth than do sth
↔ I would rather stay in the library than go out to eat with friends.
(Tôi thích ở trong thư viện hơn là đi ăn với bạn bè.)
Cấu trúc: S + V + not only … + but also + … ⇔ S + V + … and…
↔ My younger sister can ballet dance and play volleyball very well.
(Em gái tôi không chỉ biết múa ba lê mà còn chơi bóng chuyền rất giỏi.)
>> Xem thêm: Only after là gì? Cấu trúc, cách dùng và bài tập chi tiết nhất
Cấu trúc: S + V + so that/in order that + S + V ⇔ S + V + (for O) + to V-inf
↔ My mom turned off the light for us to sleep.
(Mẹ tôi tắt đèn để chúng tôi có thể ngủ.)
Cấu trúc: To be + not worth + V-ing ⇔ There + be + no point in + V-ing
↔ There’s no point in breaking down about this.
(Chuyện đó không đáng để suy sụp đâu.)
Cấu trúc: S + be/V + adj/adv ⇔ How + adj/adv + S + be/V
S + be + adj ⇔ What + a/an + adj + N
↔ How quickly he swims!
(Anh ấy bơi nhanh quá!)
Cấu trúc: Need to V ⇔ to be necessary (for sb) + to V
↔ It’s necessary for you to go home.
(Bạn cần phải về nhà.)
Cấu trúc: S + be accustomed to + V-ing/N ⇔ S + be used to + V-ing/N
↔ My sister was used to getting up late.
(Chị tôi đã quen với việc thức dậy muộn.)
Cấu trúc: S + V + because + S + V ⇔ S + V + to V
↔ She works hard to get the bonus.
(Cô ấy làm việc chăm chỉ để nhận được tiền thưởng.)
>> Có thể bạn quan tâm: 12 thì trong tiếng Anh: Tổng hợp 12 thì, công thức và dấu hiệu

Để làm bài tập viết lại câu hiệu quả, bạn nên thực hiện theo 3 bước cụ thể dưới đây để lựa chọn được đáp án chính xác:
Bạn cần xác định được câu gốc ở đề bài là dạng câu phức trong tiếng Anh hay câu đơn. Nếu là câu đơn, bạn hãy gạch chân dưới những từ khóa quan trọng và từ khóa thể hiện cấu trúc ngữ pháp của câu. Nếu là câu phức, bạn hãy tập trung phân tích mối quan hệ giữa 2 vế câu (sở hữu, so sánh, nguyên nhân - kết quả,…) và gạch chân dưới những từ khóa và cấu trúc ngữ pháp tiếng Anh quan trọng.

Với đề bài là câu đơn, bạn cần đối chiếu và so sánh đề bài và các câu trả lời để xác định từ khóa đồng nghĩa hoặc các dạng từ khác của từ khóa chính đã được phân tích ở bước trước đó. Ngoài ra, bạn còn phải xác định cấu trúc ngữ pháp của câu đề bài và câu trả lời có tương đồng về thì hay ngữ nghĩa không.
Với đề bài là câu phức, thực hiện phân tích câu trả lời giống với đề bài câu đơn, nhưng hãy tập trung hơn vào mối quan hệ giữa 2 vế câu để dễ dàng loại bỏ các câu trả lời sai.
Sau khi loại bỏ các câu sai, bạn sẽ dễ dàng lựa chọn câu trả lời chính xác với đề bài.
Ví dụ: My aunt was determined to pay for our meals.
A. My aunt’s determination is to pay for our meals.
B. My aunt paid for our meals with determination.
C. Paying for our meals was what my aunt was not determined to do.
D. Coming back or not is not what you can apologize to her.
Ví dụ các bước thực hiện để giải bài tập trên:
Nhận thấy đề bài chỉ có 1 chủ ngữ và 1 vị ngữ => câu đơn.
Câu xuất hiện động từ to be “was” => thì quá khứ.
Với câu trả lời A, có từ “determination“ là dạng danh từ của “determined”, nhưng phát hiện động từ to be “is” được chia ở thì hiện tại => loại.
Với câu trả lời B, “paid” là quá khứ của “pay”, cấu trúc câu cũng mang nghĩa tương đương nên đây chính là câu trả lời đúng.
Với câu trả lời C, vế sau có “not determined” là phủ định, trái nghĩa với đề bài => loại.
Với câu trả lời D, không có từ khóa nào khớp với đề bài => loại.
Bạn có thể lựa chọn đáp án đúng là câu B ngay sau khi phân tích cả 4 câu trả lời.

1. Since Jenny had lived in New York for six years, he spoke English fluently. (So)
2. Despite the heavy traffic, we managed to arrive on time. (In spite of)
3. I don’t know Petter very much. Nevertheless, I like him. (Despite)
4. The food was too spicy for me to eat. (Enough)
5. This is the first time I have ever been to Paris. (Before)
Đáp án:
1 - Jenny had lived in New York for six years, so he spoke English fluently.
2 - In spite of the heavy traffic, we managed to arrive on time.
3 - Despite not knowing Petter very much, I like him.
4 - The food was not spicy enough for me to eat.
5 - I have never been to Paris before.
1. The movie was too long, so we left before the end.
The movie………………………………………………………………………………………………….
2. I will go to the library unless it rains tomorrow.
I will…………………………………………………………………………………………………………….
3. I didn’t understand the lesson until the teacher explained it again.
It was not until ………………………………………………………………………………………….
4. She prefers to travel by train rather than by plane.
She…………………………………………………………………………………………………………………
5. Lan is the fattest girl in her class.
Nobody………………………………………………………………………………………………………..
Đáp án:
1. The movie was such a long movie that we left before the ending.
2. I will go to the library in case it rains tomorrow.
3. It was not until the teacher explained it again that I understood the lesson.
4. She would rather travel by train than by plane.
5. Nobody in Lan’s class is as fat as her.

1. We haven’t bought any shoes since my trip to Da Nang.
The last time …………………………………………………………………………………………………
2. We think that a garden would be a beautiful setting for the house.
It …………………………………………………………………………………………………
3. Huong’s parents made her study a lot for the exam in secondary school.
Huong was…………………………………………………………………………………………………
4. Lan can’t register for a course abroad if Lan doesn’t have a passport.
Unless ………………………………………………………………………………………………….
5. “Why don’t we visit Hoan Kiem Lake first?” Hoang said.
Hoang suggested that …………………………………………………………………………………………………
Đáp án:
1. The last time we bought shoes was on my trip to Da Nang.
2. It is thought that a garden would be a beautiful setting for the house.
3. Huong was made to study a lot for the exam to secondary school by her parents.
4. Unless Lan has a passport, Lan can’t register for a course abroad.
5. Hoang suggested that we (should) visit Hoan Kiem Lake first.
>> Xem thêm: Register đi với giới từ gì? Cách dùng chuẩn và ví dụ chi tiết
1. Stop joking or you won’t understand the lesson.
→ If ………………………………………………………………………………………………….
2. Lan doesn’t know his number, so Lan doesn’t ring him up.
→ If …………………………………………………………………………………………………..
3. She doesn’t know the answer, so She can’t tell you.
→ If …………………………………………………………………………………………………
4. They lost contact because they didn’t have a phone.
→ If ………………………………………………………………………………………………….
5. Paul felt sick because he ate four cream cakes.
→ …………………………………………………………………………………………………..
Đáp án:
1. If you keep joking, you won’t understand the lesson.
2. If Lan knows his number, Lan will ring him up.
3. If she knows the answer, she will tell you.
4. If they had had a phone, they wouldn’t have lost contact.
5. If Paul hadn’t eaten four cream cakes, he wouldn’t have felt sick.
>> Xem thêm: Tổng hợp bài tập câu điều kiện
Viết lại các câu được cho sẵn dưới đây theo dạng cấu trúc câu bị động:
1. We will ask you a lot of questions at the trial session.
A. You will be asked a lot of questions at the trial session.
B. You will be asked a lot of questions at the trial session by us.
C. A lot of questions will be asked you at the trial session.
D. A lot of questions will be asked at the trial session.
2. The barber has cut Hung’s hair.
A. Hung’s hair has already been cut now.
B. I’ve got to have the barber cut Hung’s hair.
C. Hung’s hair has become shorter and shorter
D. I’ve had Hung’s hair cut.
3. People think that she was born in a poor family.
A. That is thought she was born in a poor family
B. She was thought to be born in a poor family.
C. That she was born in a poor family is thought.
D. She is thought to have been born in a poor family.
4. People should send their questions to the head office.
A. Their questions were sent to the head office.
B. The head office was sent their questions.
C. Their questions should be sent to the head office.
D. The head office should be sent questions.
5. She sent me a cute gift on my birthday.
A. I was sent a cute gift on my birthday by her.
B. A cute gift was sent me on my birthday by her.
C. A cute gift was sent to me on my birthday by her.
D. Both A & C are correct.
Đáp án:
>> Xem thêm:
Trên đây là những cấu trúc viết lại câu sao cho nghĩa không đổi bằng tiếng Anh mà ELSA Speak đã tổng hợp được. Hy vọng những kiến thức trong danh mục các loại câu tiếng Anh sẽ giúp bạn dễ dàng giải quyết những bài tập về viết lại câu và giao tiếp tiếng Anh tốt hơn.
Trong giao tiếp tiếng Anh, việc sử dụng linh hoạt các cấu trúc câu khác nhau sẽ giúp bạn trò chuyện với mọi người một cách trôi chảy và lưu loát hơn. Viết lại câu sao cho nghĩa không đổi cũng là kiến thức quan trọng bạn cần nắm để làm tốt các bài tập tiếng Anh trên lớp. Hãy cùng ELSA Speak luyện tập những cấu trúc viết lại câu trong tiếng Anh qua bài viết trên đây nhé!
Link nội dung: https://itt.edu.vn/index.php/soan-bai-nghia-cua-cau-a31343.html