Vai trò của các chất dinh dưỡng đối cới cơ thể

Cập nhật lần cuối vào 29/04/2025

1.Đại cương về dinh dưỡng:

1.1 Những quan niệm trước đây về ăn uống:

1.2 Các mốc phát triển của dinh dưỡng học:

2. Vai trò và nhu cầu của các chất dinh dưỡng với cơ thể:

2.1 Protid

2.1.1 Vai trò dinh dưỡng của protid:

2.1.2 Nguồn protid trong thực phẩm:

Tên thực phẩmProtid (g)/100g TP ăn được Tên thực phẩm Protid(g)/100g TP ăn được
Bảng thực phẩm nguồn gốc thực vật thông dụng giàu protid:
Tên thực phẩmProtid (g)/100g TP ăn được Tên thực phẩm Protid (g)/100g TP ăn được
Bảng thực phẩm (TP) nguồn gốc động vật thông dụng giàu protid:

2.1.3 Nhu cầu protid:

2.2 Lipid:

2.2.1 Vai trò dinh dưỡng của lipid:

2.2.2 Nguồn lipid trong thực phẩm:

Tên thực phẩmLipid(mg)/100g TP ăn đượcTên thực phẩm Lipid(mg)/100 TP ăn được
Bảng một số thực phẩm thông dụng giàu lipid:

2.2.3 Nhu cầu lipid:

2.3 Glucid

2.3.1 Vai trò dinh dưỡng của glucid:

2.3.2 Nguồn glucid trong thực phẩm:

- Nguồn gốc thực vật là nguồn cung cấp chính, có nhiều trong ngũ cốc, củ, quả chín.

Tên thực phẩm Glucid (trong 100g TP ăn được Tên thực phẩmGlucid (trong100g TP ăn được)
Bảng thực phẩm nguồn gốc thực vật giàu glucid:

Có 2 dạng glucid: Glucid tinh chế và glucid bảo vệ.

Tin mới: Trong hành trình chọn trường đại học, việc nắm được các phương thức xét tuyển đại học tại HIU năm 2025 sẽ giúp bạn tự tin hơn rất nhiều khi đưa ra quyết định quan trọng này.

2.3.3 Nhu cầu glucid:

2.4 Các vitamin:

- Vitamin được chia làm 2 nhóm :

+ Các vitamin tan trong nước là vitamin nhóm B, C.

+ Các vitamin tan trong chất béo là vitamin nhóm A, D, E, K.

2.4.1 Vitamin A: (Retinol)

+ Vai trò dinh dưỡng:

+ Nguồn cung cấp vitamin A:

+ Nhu cầu vitamin A:

2.4.2 Vitamin D: (Calciferol)

2.4.3 Vitamin B₁: (Thiamin)

- Vai trò dinh dưỡng: Vitamin B₁ giúp chuyển hóa glucid thành năng lượng, điều hòa quá trình dẫn truyền các xung động thần kinh. Thiếu vitamin B₁ sẽ gây ra các rối loạn liên quan đến các rối loạn dẫn truyền thần kinh như tê bì táo bón, hồi hộp, ăn không ngon miệng, thiếu nhiều dẫn đến bệnh tê phù.

+ Nguồn cung cấp vitamin B₁:

+ Nhu cầu vitamin B₁:

2.4.4 Vitamin B₂: (Riboflavin)

2.4.5 Vitamin PP: (acid nicotinic, vitaminB₃, niacin)

2.4.6 Vitamin C: (Acid Ascorbic)

- Vai trò dinh dưỡng:

+ Vitamin C tham gia nhiều quá trình chuyển hóa quan trọng.Trong quá trình oxy hóa khử, vitamin C có vai trò như một chất vận chuyển H⁺. Vitamin C kích thích tạo colagen của mô liên kết, sụn, xương, răng, mạch máu. Thiếu vitamin C có các biểu hiện xuất huyết dưới da, chảy máu chân răng, đau mỏi khớp, là triệu chứng sớm của bệnh Scorbut.

+ Vitamin C kích thích hoạt động của các tuyến thượng thận, tuyến yên, hoàng thể, cơ quan tạo máu, kích thích sự phát triển của trẻ em, phục hồi sức khỏe, vết thương mau lành, tăng sức bền của thành mạch, tăng khả năng lao động, tăng sức đề kháng…

- Nguồn vitamin C: Có nhiều trong rau, quả tươi như bưởi, cam, chanh, ổi…

- Nhu cầu vitamin C: Người lớn cần 15 - 20mg/1000kcal hoặc 70mg/ngày. Nhu cầu tăng lên trong điều kiện nóng bức, lao động nặng, có thai, cho con bú, nhiễm độc.

2.5 Chất khoáng:

- Vai trò dinh dưỡng:-

- Nguồn cung cấp chất khoáng:

2.6 Chất xơ (Cellulose)

2.7 Nước

Thông tin mới nhất: Nếu bạn còn băn khoăn về quy trình đăng ký đại học, hãy xem hướng dẫn cụ thể về cách đăng ký nguyện vọng tại HIU năm 2025 để tránh sai sót nhé.

Link nội dung: https://itt.edu.vn/index.php/neu-vai-tro-cua-qua-trinh-ho-hap-te-bao-doi-voi-co-the-a3121.html