Bộ đề thi HK1 môn Toán lớp 5 có đáp án (5 đề thi)

SỞ GD&ĐT HẢI DƯƠNG

PHÒNG GD&ĐT HUYỆN KIM THÀNH

TRƯỜNG TH KIM LIÊN

ĐỀ THI HỌC KÌ 1 NĂM HỌC 2021-2022

MÔN: TOÁN 5

(Thời gian làm bài: 45 phút)

I. Phần trắc nghiệm : (5,5 điểm)

Hãy khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng :

Câu 1: (0,5 điểm) Chữ số 7 trong số thập phân 99,6754 có giá trị là:

A. (frac{7}{10})

B. (frac{7}{100})

C. (frac{7}{1000})

D. (frac{7}{10000})

Câu 2: (1 điểm) 37,46 < x < 38,08 số tự nhiên x đó là:

A. 38

B. 39

C. 40

D. 41

Câu 3: (1 điểm) 16cm2 8mm2 = ….......… cm2 Số thích hợp để điền vào chỗ chấm là:

A. 168

B. 16,8

C. 1680

D. 16,08

Câu 4: (1điểm) Số thập phân của (45frac{3}{1000}) là:

A. 45,3 ;

B. 45,03

C. 45,003

D. 45,0003

Câu 5: (1 điểm) 9 tạ 7 kg = …….. tạ? Số thích hợp điền vào chỗ chấm là :

A. 9,7

B.97

C.907

D.9,07

Câu 6: (1điểm) 2(frac{3}{4}) phút = …… giây? Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:

A. 135

B. 165

C. 120

D. 156

Phần 2 : Tự luận :(4,5 điểm)

Câu 1. (1điểm).Đặt tính rồi tính :

a) 16,52 - 5,214

b) 23,05 x 3,5.

Câu 2: (1,5điểm) Điền dấu thích hợp vào ô trống:

a) 54 + 7,6 54 + 7,06

b) 26,7 x 1,2 23,9 x 15

c) 3kg 50g 3500g

Câu 3. (2điểm)

Lớp 51 có tổng số là 30 học sinh, trong đó có 12 học sinh nam còn lại là học sinh nữ. Tìm tỉ số phần trăm của:

a) Học sinh nam và học sinh lớp đó?

b) Học sinh nữ và học sinh lớp đó?

ĐÁP ÁN ĐỀ THI HK1 MÔN TOÁN 5

NĂM HỌC 2021-2022

TRƯỜNG TH KIM LIÊN

Phần I. Trắc nghiệm (5,5 điểm)

Mỗi câu cho 1 điểm riêng câu 1 cho 0,5 điểm

Câu 1: Chọn B

Câu 2: Chọn A

Câu 3: Chọn D

Câu 4: Chọn C

Câu 5: Chọn D

Câu 6: Chọn B

Phần II. Tự luận (4,5 điểm)

Câu 1: (1điểm) (Mỗi câu đúng cho 0,5 điểm)

a) 16,52 - 5,214 = 11,306

b) 23,05 x 3,5 = 80,675

Câu 2:(1,5 điểm) (Mỗi câu đúng cho 0,5 điểm)

a) 54 + 7,6 > 54 + 7,06

b) 26,7 x 1,2 < 23,9 x 15

c) 3kg 50g < 3500g

Câu 3:

Tỉ số phần trăm của học sinh nam và số học sinh của lớp đó là: (0,25 đ)

12 : 30 = 0,4 = 40% (0,75 đ)

Tỉ số phần trăm của học sinh nữ và số học sinh của lớp đó là: (0,25 đ)

100% - 40% = 60% (0,5 đ)

ĐS: a) 40%; b) 60% (0,25 đ)

SỞ GD&ĐT LÂM ĐỒNG

PHÒNG GD&ĐT THÀNH PHỐ ĐÀ LẠT

TRƯỜNG TH KẾT ĐOÀN

ĐỀ THI HỌC KÌ 1 NĂM HỌC 2021-2022

MÔN: TOÁN 5

(Thời gian làm bài: 45 phút)

I. Phần trắc nghiệm : (4 điểm)

Hãy khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng :

Câu 1: (0,5 điểm) Chữ số 9 trong số 427,098 có giá trị:

A . (frac{9}{1000})

B. (frac{9}{100})

C 90

D. (frac{9}{10})

Câu 2: (0,5 điểm) Viết thành tỉ số phần trăm: 0,78 = …….. %

A. 7,8%

B. 0,78%

C. 78%

D. 780%

Câu 3: (1 điểm) Một cửa hàng bán một chiếc ti vi được lãi 270 000 đồng và bằng 12% tiền vốn bỏ ra. Vậy giá bán chiếc ti vi đó là:

A. 2 700 000 đồng

B. 3 240 000 đồng

C. 3 000 000 đồng

D. 2 520 000 đồng

Câu 4: (0,5 điểm) Số thập phân gồm 20 đơn vị, 1 phần mười và 8 phần trăm được viết là:

A. 20,18

B. 2010,800

C. 20,108

D. 30,800

Câu 5: (0,5 điểm) Số thích hợp viết vào chỗ chấm của 7cm2 9mm2 = ...mm2 là:

A. 79

B. 790

C. 709

D. 7 900

Câu 6: (1 điểm) Diện tích mảnh vườn hình chữ nhật có chiều dài 25m, chiều rộng bằng (frac{3}{5}) chiều dài là:

A. 80m2

B. 357m2

C. 275m2

D. 375m2

II. PHẦN TỰ LUẬN: (6điểm)

Câu 1. (1 điểm) Tính

27% + 38% =…………

14,2% × 4=………………..

Câu 2: (1 điểm) Tìm X

X+ 1,25 = 13,5 : 4,5

X x 4,25 = 1,7 x 3

Câu 3: (2 điểm) Người ta trồng lúa trên một thửa ruộng hình chữ nhật có chiều rộng là 35m, chiều dài bằng (frac{7}{5}) chiều rộng. Cứ trung bình 1m2 thửa ruộng đó thu hoạch được 20kg thóc. Hỏi cả thửa ruộng trên thu hoạch được bao nhiêu tấn thóc?

Câu 4 ( 2điểm)

Một cửa hàng buổi sáng bán được 75kg gạo và bằng 60% lượng gạo bán buổi chiều . Hỏi cả hai buổi cửa hàng bán được bao nhiêu tạ gạo?

ĐÁP ÁN ĐỀ THI HK1 MÔN TOÁN 5

NĂM HỌC 2021-2022

TRƯỜNG TH KẾT ĐOÀN

Phần I. Trắc nghiệm (4 điểm)

Mỗi câu cho 0,5 điểm riêng câu 3, câu 6 cho 1 điểm

Câu 1: Chọn B

Câu 2: Chọn C

Câu 3: Chọn D

Câu 4: Chọn A

Câu 5: Chọn C

Câu 6: Chọn D

Phần II. Tự luận (6 điểm)

Câu 1: (1 điểm) Tính (Mỗi phép tính đúng cho 0,5 điểm)

a) 27% + 38% = 65%

b) 14,2% × 4 = 56,8%

Câu 2: (1 điểm) Tìm X (mỗi bài đúng cho 0,5 điểm)

a) X + 1,25 = 13,5 : 4,5

⇔ X + 1,25 = 3

⇔ X = 3 -1,25

⇔ X = 1,75

b) X x 4,25 = 1,7 x 3

⇔X x 4,25 = 5,1

⇔X = 5,1 : 4,25

⇔X = 1,2

Câu 3: (2 điểm)

Chiều dài của thửa ruộng hình chữ nhật đó là:

35 x 7/5 = 49 (m) (0,5 điểm)

Diện tích của thửa ruộng hình chữ nhật đó là:

49 x 35 = 1715 (m2) (0,5 điểm)

Số tấn thóc thu hoạch được trên thửa ruộng đó là:

1715 x 20 = 34300 (kg) ( 0,5 điểm)

34300 (kg) = 34,3 ( tấn thóc) ( 0,25 điểm)

Đáp số: 34,3 tấn thóc ( 0,25 điểm)

Câu 4: (2 điểm)

Số gạo cửa hàng bán được trong buổi chiều là:

75 : 60 x 100 = 125 (kg) (0,75 điểm)

Hai buổi cửa hàng bán được số gạo là:

125 + 75 = 200( kg) (0,75 điểm)

200( kg) = 2 (tạ) (0,25 điểm)

Đáp số: 2 tạ (0,25 điểm)

SỞ GD&ĐT NGHỆ AN

PHÒNG GD&ĐT HUYỆN QUẾ PHONG

TRƯỜNG TH KIM SƠN

ĐỀ THI HỌC KÌ 1 NĂM HỌC 2021-2022

MÔN: TOÁN 5

(Thời gian làm bài: 45 phút)

Phần I. Trắc nghiệm (3 điểm)

Hãy khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng :

Câu 1: (0,5 điểm) Số thập phân 35,08 đọc là:

A. Ba năm phẩy tám

B. Ba mươi lăm phẩy không tám

C. Ba năm phẩy không tám

D. Ba mươi năm phẩy không tám

Câu 2: (0,5 điểm) Không phẩy một trăm hai mươi sáu viết là:

A. 0,126

B. 126

C. 01,126

D. 126, 0

Câu 3: (0,5 điểm) Dãy số nào được viết theo thứ tự từ bé đến lớn?

A. 42,538; 41,835; 42,358

B. 42,538; 42,358; 41,835

C. 41,835; 42,538; 42,358

D. 41,835; 42,358; 42,538

Câu 4: (1 điểm) Trong bể có 25 con cá, trong đó có 10 con cá chép. Tỉ số phần trăm giữa số cá chép và số cá trong bể là:

A. 10 %

B. 15 %

C. 40 %

D. 66,7 %

Câu 5: (0,5 điểm) Tìm giá trị của x sao cho: x - 1,27 = 13,5 : 4,5

A. 4,27

B. 1,73

C. 173

D. 1,37

Phần II. Tự luận (7 điểm)

Câu 1: (2 điểm) Điền số thích hợp vào chỗ chấm

a) 2ha 45 m2 = …………….m2

b) Cạnh của một hình vuông là 2,5 cm thì diện tích của nó là: …………… cm2

c) Hai số có tổng bằng 126 và thương của chúng là 2

Số lớn là………………. Số bé là:……………………….

d) Số tự nhiên bé nhất có 4 chữ số được viết bởi các chữ số 2,0,1.9 mà chia hết cho 3 là: …………………………..

Câu 2: (2 điểm) Đặt tính rồi tính :

a) 146,34 + 521,85

b) 745,5 - 14,92

c) 25,04 x 3,5

d) 66,15 : 63

Câu 3: (1,5 điểm) Một mảnh đất hình chữ nhật có diện tích 161,5 m2, chiều rộng 9,5 m. Tính chu vi mảnh đất đó.

Câu 4: (1,5điểm) Mua 2,5 lít dầu hết 30000 đồng. Hỏi giá tiền 1 lít dầu là bao nhiêu?

ĐÁP ÁN ĐỀ THI HK1 MÔN TOÁN 5

NĂM HỌC 2021-2022

TRƯỜNG TH KIM SƠN

Phần I. Trắc nghiệm (3 điểm)

Mỗi câu cho 0,5 điểm riêng câu 4 cho 1 điểm

Câu 1: Chọn B

Câu 2: Chọn A

Câu 3: Chọn D

Câu 4: Chọn C

Câu 5: Chọn A

Phần II. Tự luận (7 điểm)

Câu 1: (2 điểm) Tính (Mỗi chỗ điền đúng cho 0,5 điểm)

a) 2ha 45 m2 = 20045m2

b) Cạnh của một hình vuông là 2,5 cm thì diện tích của nó là: 6,25cm2

c) Hai số có tổng bằng 126 và thương của chúng là 2

Số lớn là: 84

Số bé là: 42

d) Số tự nhiên bé nhất có 4 chữ số được viết bởi các chữ số 2,0,1.9 mà chia hết cho 3 là: 1029

Câu 2: (2 điểm)

a) 146,34 + 521,85 = 668,19

b) 745,5 - 14,92 = 730,58

c) 25,04 x 3,5 = 87,64

d) 66,15: 63 = 1,05

Câu 3: (1,5 điểm)

Chiều dài mảnh đất hình chữ nhật là :

161,5 : 9,5 = 17 (m) (0,5 điểm)

Chu vi mảnh đất hình chữ nhật là :

(17 + 9,5) x 2 = 53(m) (0,75 điểm)

Đáp số : 53 m (0,25 điểm)

Câu 4: (1,5 điểm)

Cách 1: Bài giải

5 lít dầu gấp 2,5 lít dầu số lần là :

5 : 2,5 = 2( lần) (0,5 điểm)

Giá tiền mua 5 lít dầu là :

125 000 x2 = 250 000(đồng) (0,75 điểm)

Đáp số : 250 000 đồng (0,25 điểm)

Cách 2: Bài giải

Giá tiền mua 1 lít dầu là :

125 000 : 2,5 = 50 000( đồng)

Giá tiền mua 5 lít dầu là :

50 000 x 5 = 250 000 (đồng)

Đáp số : 250 000 đồng

SỞ GD&ĐT NAM ĐỊNH

PHÒNG GD&ĐT THÀNH PHỐ NAM ĐỊNH

TRƯỜNG TH NGUYỄN TẤT THÀNH

ĐỀ THI HỌC KÌ 1 NĂM HỌC 2021-2022

MÔN: TOÁN 5

(Thời gian làm bài: 45 phút)

I. Phần trắc nghiệm : (3điểm)

Hãy khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng :

Câu 1: (0,5 điểm) Đoạn thẳng AC chiếm số phần trăm đoạn thẳng AB là :

A. 60%

B .40%

C.3%

D.(frac{3}{5})%

Câu 2: (0,5 điểm) 34650kg = ....tấn . Số thích hợp điền vào chỗ chấm là :

A. 3465

B. 346,5

C. 34,65

D. 3,465

Câu 3: (0,5 điểm) Chữ số 1 trong số thập phân 4,519 có giá trị là :

A. (frac{1}{10})

B.10

C.1

D. (frac{1}{100})

Câu 4: ( 0,5 điểm) Tìm số tự nhiên x biết : 53,91< Xx9 < 54,09

A. x =5

B. x =6

C. x=7

D. x=6

Câu 5: (0,5 điểm) Nhà An nuôi 50 con vịt , số vịt nhà An bằng 25% số vịt nhà Bình . Hỏi nhà Bình nuôi bao nhiêu con vịt ?

A. 200

B. 100

C. 150

D. 25

Câu 6: ( 0,5 điểm) Hỗn số 15(frac{6}{7}) viết dưới dạng phân số là :

A. (frac{21}{7})

B. (frac{97}{7})

C. (frac{111}{7})

D. (frac{105}{7})

Phần 2: Tự luận :(7 điểm)

Câu 1: (2 điểm) Đặt tính rồi tính :

46,83 - 29,57

35,16 + 26,84

43,21 x 5,7

16,65 : 3,7

Câu 2: (2 điểm) Tìm x:

a) X x 3 = 8,4

b) 266,22 : X = 7,83

Câu 3: (2 điểm ) Một cửa hàng có 3,5 tấn gạo , đã bán được (frac{3}{5}) số gạo đó . Hỏi :

a. Cửa hàng còn lại bao nhiêu tấn gạo chưa bán ?

b.Số gạo đã bán chiếm bao nhiêu phần trăm số gạo của cửa hàng trước khi bán ?

Câu 4: (1 điểm ) Tính nhanh

a. 234,56 x 55,4 + 234,56 x44,6

b.467,8 x 123,5 -22,5 x 467,8 - 467,8

ĐÁP ÁN ĐỀ THI HK1 MÔN TOÁN 5

NĂM HỌC 2021-2022

TRƯỜNG TH NGUYỄN TẤT THÀNH

Phần I. Trắc nghiệm (3 điểm)

Mỗi câu cho 0,5 điểm

Câu 1: Chọn B

Câu 2: Chọn C

Câu 3: Chọn D

Câu 4: Chọn D

Câu 5: Chọn A

Câu 6: Chọn C

Phần II. Tự luận (7 điểm)

Câu 1: (2 điểm) (Mỗi phép tính đúng cho 0,5 điểm)

a) 46,83 - 29,57= 17,26

b) 35,16 + 26,84 =62

c) 43,21 x 5,7 = 246,297

d) 16,65 : 3,7 = 4,5

Câu 2: (2 điểm) (Mỗi câu đúng cho 1 điểm )

a) X x 3 = 8,4

⇔X = 8,4:3

⇔X = 2,8

b) 266,22 : X = 7,83

⇔X = 266,22: 7,83

⇔X = 34

Câu 3:(2 điểm)

a. Số gạo cửa hàng đã bán là :

3,5 x 3/5 = 2,1 ( tấn) ( 0,5 điểm)

Cửa hàng còn lại số tấn gạo chưa bán là :

3,5 - 2,1 =1,4 ( tấn) ( 0,5 điểm)

b. Tỉ số phần trăm của số gạo đã bán và số gạo trước khi bán là:

2,1 : 3,5 = 0,6 ( 0,5 điểm)

Ta có: 0,6 = 60% ( 0,25 điểm)

Đáp số : a. 1,4 tấn ; b. 60% ( 0,25 điểm)

Câu 4: (1 điểm)

a. 234,56 x 55,4 + 234,56 x 44,6

= 234,56 x (55,4 + 44,6)

= 234,56 x 100

= 23456 ( 0,5 điểm)

b. 467,8 x 123,5 - 22,5 x 467,8 - 467,8

= 467,8 x(123,5 -22,5-1)

= 467,8 x100

= 46780 ( 0,5 điểm)

SỞ GD&ĐT VĨNH PHÚC

PHÒNG GD&ĐT HUYỆN YÊN LẠC

TRƯỜNG TH LIÊN CHÂU

ĐỀ THI HỌC KÌ 1 NĂM HỌC 2021-2022

MÔN: TOÁN 5

(Thời gian làm bài: 45 phút)

Phần I. Trắc nghiệm (6 điểm)

Hãy khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng :

Câu 1: (0,5 điểm) Số bé nhất trong các số 86,42 ; 86,237 ; 86,52 ; 86,24 là :

A. 86,42

B. 86,237

C. 86,52

D. 86,24

Câu 2: (1 điểm) Kết quả của phép tính: 30,09 x 0,01 là :

A. 3009

B. 3,009

C. 300,9

D. 0,3009

Câu 3: (0,5 điểm): Chữ số 5 trong số thập phân 62,354 có giá trị là :

A. 50

B. (frac{5}{10})

C.(frac{5}{100})

D.(frac{5}{1000})

Câu 4: (1 điểm) Phép chia 6,251 : 7 nếu chỉ lấy đến hai chữ số ở phần thập phân của thương thì số dư là:

A. 21

B. 0,21

C. 0,021

D. 0,0021

Câu 5: (1 điểm) Tỉ số phần trăm của 9 và 20 là :

A. 45%

B. 29%

C. 20,9%

D. 9,2%

Câu 6: (1 điểm) 42 dm2 bằng bao nhiêu mét vuông ?

A. 4,2m2

B. 0,42m2

C. 0,042m2

D. 0,0042m2

Câu 7: (1 điểm) Từng gói đường cân nặng lần lượt là 3080g; 3kg800g; 3,008kg; 3,8kg. Gói đường cân nhẹ nhất là :

A. 3,008kg

B. 3080g

C. 3kg800g

D. 3,8kg

Phần II. Tự luận (4 điểm)

Câu 1: (1 điểm) Đặt tính rồi tính:

a) 231,8 - 168,9

b) 28,08 : 1,2

Câu 2: (2 điểm) Để lát nền một căn phòng hình chữ nhật người ta dùng loại gạch men hình vuông có cạnh 40cm . Hỏi cần bao nhiêu viên gạch để lát kín nền căn phòng đó , biết rằng căn phòng có chiều rộng 8m, chiều dài 12m? ( Diện tích phần mạch vữa không đáng kể)

Câu 3: (1 điểm) Hình bên có bao nhiêu hình tam giác

ĐÁP ÁN ĐỀ THI HK1 MÔN TOÁN 5

NĂM HỌC 2021-2022

TRƯỜNG TH LIÊN CHÂU

Phần I. Trắc nghiệm (6 điểm)

Mỗi câu 1, 3 cho 0,5 điểm các câu 2, 4, 5, 6, 7 cho 1 điểm

Câu 1: Chọn B

Câu 2: Chọn D

Câu 3: Chọn C

Câu 4: Chọn C

Câu 5: Chọn A

Câu 6: Chọn B

Phần II. Tự luận (4 điểm)

Câu 1: (1 điểm) (Mỗi phép tính đúng cho 0,5 điểm)

a) 231,8 - 168,9 = 62,9

b) 28,08 : 1,2= 23,4

Câu 2: (2 điểm)

Diện tích một viên gạch men hình vuông là:

40 x 40 = 1600(cm2)

Diện tích nền căn phòng hình chữ nhật là :

8 x 12 = 96(m2)

Đổi: 96m2 = 960 000cm2

Cần số viên gạch để lát kín nền căn phòng đó là :

960 000 : 1600 = 600( viên)

Đáp số : 600 viên gạch

Câu 3:

Hình bên có 26 hình tam giác

Với AB là cạnh chung ta có : ABC, ABD, ABE,ABH, ABI, ABK( 6Hình)

Tương tự với AC là cạnh chung ta có 5 hình

Với AD là cạnh chung ta có 4 hình

Với AE là cạnh chung ta có 3 hình

Với AH là cạnh chung ta có 2 hình

Với AI là cạnh chung ta có 1 hình

Và thêm 5 tam giác: AHN, ANM, AHM, HNI, HMK: Vậy tổng là 26 hình .

Link nội dung: https://itt.edu.vn/index.php/de-thi-toan-lop-5-ki-1-co-dap-an-a27395.html