Không chỉ tại các doanh nghiệp mà ngay cả các cơ quan hành chính sự nghiệp, kế toán luôn đóng một vai trò hết sức quan trọng trong mọi hoạt động. Chúng ta hãy cùng tham khảo bài viết sau đây của MISA MeInvoice để có một cái nhìn tổng quát về công việc của kế toán hành chính sự nghiệp.
Lưu ý: Trước khi tìm hiểu về kế toán hành chính sự nghiệp, bạn có thể tham khảo những thông tin tổng quan về kế toán gồm công việc phải làm, thu nhập và lộ trình thăng tiến bằng cách click vào bài dưới đây.
Xem thêm: Các công việc của kế toán và thông tin cần biết về thu nhập, lộ trình thăng tiến cho sự nghiệp kế toán
1. Kế toán hành chính sự nghiệp là gì?

Kế toán hành chính sự nghiệp là người có trách nhiệm chấp hành, quản lý ngân sách, điều hành các hoạt động kinh tế, tài chính tại các đơn vị hành chính sự nghiệp (như ủy ban, trường học, bệnh viện,…). Các đơn vị hành chính sự nghiệp cần lập dự toán để có thể quản lý hiệu quả và chủ động trong các khoản chi tiêu. Dựa vào báo cáo dự toán, kinh phí sẽ được Nhà nước cấp cho từng đơn vị.
2. Công việc của kế toán hành chính sự nghiệp
Bên cạnh vai trò quản lý và kiểm soát tình hình sử dụng kinh phí, sử dụng các loại vật tư tài sản công và chấp hành dự toán thu, chi theo định mức của Nhà nước, kế toán hành chính sự nghiệp còn có chức năng thông tin mọi hoạt động kinh tế phát sinh trong quá trình chấp hành ngân sách Nhà nước, góp phần đắc lực vào việc sử dụng vốn một cách tiết kiệm và hiệu quả cao.
Để thực sự có hiệu lực trong công tác quản lý kinh tế tài chính, kế toán trong các đơn vị hành chính sự nghiệp phải thực hiện những nhiệm vụ chủ yếu sau:
- Ghi chép và phản ánh một cách kịp thời, chính xác và đầy đủ về tình hình luân chuyển và sử dụng tài sản, vật tư, tiền vốn, quá trình hình thành kinh phí và sử dụng nguồn kinh phí, tình hình và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại đơn vị.
- Kiểm soát và theo dõi tình hình chấp hành dự toán thu chi, tình hình triển khai các chỉ tiêu kinh tế tài chính và các tiêu chuẩn, định mức của Nhà nước, đồng thời kiểm tra tình hình quản lý, sử dụng vật tư tài sản ở đơn vị, kiểm tra việc chấp hành kỷ luật thu, nộp ngân sách, chấp hành kỷ luật thanh toán và chế độ chính sách của Nhà nước.
- Kiểm soát và theo dõi tình hình phân phối nguồn kinh phí cho các đơn vị cấp dưới cần dự toán và cả tình hình chấp hành dự toán thu, chi và quyết toán của các đơn vị này.
- Định kỳ lập và nộp các báo cáo tài chính cho các cơ quan quản lý cấp trên và cơ quan tài chính đúng hạn theo quy định.
- Cung cấp các thông tin và tài liệu cần thiết phục vụ cho việc xây dựng kế hoạch dự toán, xây dựng định mức chi tiêu, phân tích và đánh giá hiệu quả của việc sử dụng các nguồn kinh phí tại đơn vị.
3. Yêu cầu công việc của kế toán hành chính sự nghiệp
3.1. Về kiến thức và kỹ năng chuyên môn
- Kỹ năng lập, kiểm tra, phân loại và xử lý được chứng từ kế toán
- Kỹ năng sử dụng chứng từ để ghi sổ kế toán (tổng hợp, chi tiết); lập các báo cáo kế toán trong các cơ quan, đơn vị hành chính sự nghiệp
- Kỹ năng sử dụng thành thạo các phần mềm kế toán hành chính sự nghiệp thông dụng.
- Kỹ năng tổng hợp và phân tích các số liệu kế toán phục vụ cho công tác quản trị tài chính tại các cơ quan, đơn vị hành chính sự nghiệp.
3.2. Về phẩm chất và kỹ năng mềm
- Các phẩm chất cần có
-
- Trung thực, cẩn trọng: Kế toán cần tính trung thực cao để bảo đảm tính chính xác và minh bạch trong công tác kế toán.
- Tinh thần trách nhiệm: Chịu trách nhiệm với số liệu và báo cáo, đảm bảo công việc hoàn thành đúng hạn.
- Kiên nhẫn, tỉ mỉ: Công việc kế toán đòi hỏi sự chi tiết, chính xác cao nên cần sự tỉ mỉ và kiên nhẫn trong xử lý số liệu.
- Đạo đức nghề nghiệp: Giữ bí mật thông tin tài chính và tuân thủ các quy định về pháp luật.
- Chịu áp lực tốt: Có khả năng làm việc dưới áp lực khi cần xử lý công việc gấp hoặc đột xuất.
- Kỹ năng mềm quan trọng
-
- Kỹ năng giao tiếp: Khả năng trao đổi, phối hợp với các phòng ban, đối tác để thu thập và cung cấp thông tin kế toán kịp thời.
- Kỹ năng tổ chức, quản lý thời gian: Lập kế hoạch, sắp xếp công việc khoa học để hoàn thành đúng hạn.
- Kỹ năng giải quyết vấn đề: Linh hoạt và sáng tạo trong xử lý các tình huống phát sinh trong công việc.
- Kỹ năng tin học văn phòng: Thành thạo các phần mềm kế toán, Excel và các công cụ hỗ trợ công việc.
- Kỹ năng làm việc nhóm: Hợp tác tốt với đồng nghiệp và cấp trên để đạt hiệu quả công việc tốt nhất.
MISA meInvoice - Phần mềm hóa đơn điện tử đứng đầu danh sách được Tổng cục Thuế lựa chọn TƯ VẤN & DEMO 1:1 CÙNG CHUYÊN GIA MIỄN PHÍ! 4. Cách hạch toán kế toán hành chính sự nghiệp theo Thông tư 24/2024/TT-BTC
4.1. Cập nhật hệ thống tài khoản kế toán
Căn cứ khoản 1 điều 5 Thông tư 24/2024/TT-BTC quy định:
1. Tài khoản kế toán phản ánh thường xuyên, liên tục, có hệ thống về tình hình tài sản; tiếp nhận và sử dụng nguồn kinh phí do ngân sách nhà nước cấp và các nguồn kinh phí khác theo cơ chế tài chính; doanh thu, chi phí, phân phối kết quả hoạt động và các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh khác tại đơn vị.
So với các quy định cũ trước đây, thông tư 24/2024/TT-BTC có những thay đổi về tài khoản kế toán như sau:
- Phân loại lại tài khoản để phản ánh chính xác bản chất các đối tượng kế toán, như phân biệt rõ các nhóm nợ phải thu, nợ phải trả và tài sản thuần.
- Bổ sung tài khoản mới nhằm phản ánh đầy đủ nghiệp vụ kinh tế - tài chính phát sinh tại đơn vị hành chính sự nghiệp, ví dụ như TK 135, TK 137, TK 172, TK 212, TK 215, TK 341, TK 352…
- Bỏ bớt một số tài khoản và hợp nhất vào các tài khoản khác phù hợp hơn, như TK 227, TK 366, đồng thời điều chỉnh kết cấu TK 353 và TK 431.
- Sắp xếp, tổ chức lại kết cấu một số tài khoản trong bảng kế toán; đồng thời phân loại lại các tài khoản ngoài bảng theo từng nhóm rõ ràng.
4.2. Phân loại và nguyên tắc sử dụng hệ thống tài khoản kế toán
Căn cứ khoản 2 điều 5 Thông tư 24/2024/TT-BTC quy định về phân loại và nguyên tắc sử dụng hệ thống tài khoản kế toán như sau:
Loại tài khoản Cách hạch toán Nội dung- Tài khoản trong bảng gồm tài khoản từ loại 1 đến loại 9
- Tài khoản ngoài bảng gồm tài khoản loại 0
-
- Đối với các tài khoản ngoài bảng liên quan đến quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước (tài khoản 005, 006, 007, 008, 009, 010, 011)
-
- Đối với các tài khoản ngoài bảng liên quan đến quyết toán kinh phí từ tiền thu phí được khấu trừ, để lại và kinh phí từ hoạt động nghiệp vụ mà cơ quan có thẩm quyền có quy định phải quyết toán số đã sử dụng theo mục lục ngân sách nhà nước (tài khoản 012, 013)
- Trường hợp một nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh liên quan đến tiếp nhận, sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước trong nước; kinh phí từ tiền thu phí được khấu trừ, để lại và kinh phí từ hoạt động nghiệp vụ có quy định phải quyết toán số đã sử dụng theo mục lục ngân sách nhà nước
- Trường hợp một nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh liên quan đến tiếp nhận và sử dụng kinh phí viện trợ nước ngoài, kinh phí từ nguồn vay nợ nước ngoài theo dự án,
4.3. Lựa chọn áp dụng hệ thống tài khoản
Căn cứ khoản 3 điều 5 Thông tư 24/2024/TT-BTC quy định về việc lựa chọn áp dụng hệ thống tài khoản như sau:
- Căn cứ vào hệ thống tài khoản kế toán ban hành tại Thông tư 24/2024/TT-BTC, các đơn vị lựa chọn tài khoản kế toán để áp dụng tại đơn vị phù hợp với cơ chế tài chính và hoạt động của đơn vị theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
- Đơn vị kế toán được bổ sung các tài khoản chi tiết cho các tài khoản đã được quy định trong danh mục hệ thống tài khoản kế toán (Phụ lục I) kèm theo Thông tư Thông tư 24/2024/TT-BTC để hạch toán chi tiết phù hợp với yêu cầu quản lý của đơn vị.
- Trường hợp cần bổ sung tài khoản ngang cấp với các tài khoản đã được quy định trong danh mục hệ thống tài khoản kế toán (Phụ lục I) kèm theo Thông tư 24/2024/TT-BTC, thì đơn vị phải thực hiện theo quy định tại Luật Kế toán để đảm bảo thống nhất trong sử dụng tài khoản và trình bày thông tin trên báo cáo tài chính, tránh bỏ sót hoặc trùng lặp thông tin báo cáo tài chính.
4.4. Cách định khoản kế toán hành chính sự nghiệp
Dưới đây là cách định khoản kế toán một số nghiệp vụ cơ bản:
- Khi xuất quỹ tiền mặt gửi vào ngân hàng, kho bạc nhà nước, ghi:
Nợ TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc
Có TK 111 - Tiền mặt.
- Nhận kinh phí do NSNN cấp bằng Lệnh chi tiền vào tài khoản tiền gửi dự toán của đơn vị, ghi:
Nợ TK 112- Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc
Có các TK 135, 511.
Đồng thời, ghi:
Nợ TK 005- Lệnh chi tiền tạm ứng (nếu là Lệnh chi tiền tạm ứng).
Nợ TK 011- Kinh phí ngân sách cấp bằng tiền (nếu nhận kinh phí ngân sách cấp bằng tiền)
- Thu hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ bằng chuyển khoản, ghi:
Nợ TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc
Có TK 531 - Doanh thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ.
Có TK 333 - Các khoản phải nộp nhà nước (nếu có).
- Khi thu phí, lệ phí bằng chuyển khoản, ghi:
Nợ TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc
Có TK 338 - Phải trả khác (3383), hoặc
Có TK 138 - Phải thu khác (1383).
- Đối với dịch vụ đã cung cấp, hàng hóa, sản phẩm xuất bán được xác định là đã bán nhưng chưa thu được tiền:
-
- Hạch toán doanh thu, ghi:
Nợ TK 131- Phải thu khách hàng (Tổng giá thanh toán)
Có TK 531- Doanh thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ
Có TK 333- Các khoản phải nộp nhà nước (nếu có).
-
- Khi thu được tiền, ghi:
Nợ các TK 111, 112
Có TK 131- Phải thu khách hàng.
- Trường hợp hàng bán trong kỳ bị trả lại được trừ vào nợ phải thu, ghi:
Nợ TK 531- Doanh thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ
Nợ TK 333- Các khoản phải nộp nhà nước (nếu có)
Có TK 131- Phải thu khách hàng.
- Hạch toán thuế GTGT đầu vào được khấu trừ của đơn vị có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ hoặc thực hiện các dự án viện trợ không hoàn lại được NSNN hoàn lại thuế GTGT:
Căn cứ vào Hóa đơn GTGT mua nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ, hàng hóa, dịch vụ và tài sản cố định, phản ánh thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, ghi:
Nợ các TK 152, 153, 154, 156, 211, 241, 611,…
Nợ TK 133- Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Có các TK 111, 112, 331,…
- Khi nhập khẩu vật tư, hàng hóa, TSCĐ dùng vào hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ nếu được khấu trừ thuế GTGT hàng nhập khẩu, ghi:
Nợ TK 133- Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 333- Các khoản phải nộp nhà nước (33312).
- Trường hợp kinh phí NSNN cấp chung cho hoạt động giao tự chủ của đơn vị trong năm (trừ kinh phí đặt hàng, đấu thầu cung cấp dịch vụ sự nghiệp công sử dụng NSNN) bằng hình thức giao dự toán:
-
- Căn cứ dự toán giao tự chủ được phê duyệt, ghi:
Nợ TK 135- Phải thu kinh phí được cấp (1351)
Có TK 511- Doanh thu từ kinh phí NSNN cấp.
Đồng thời, ghi:
Nợ TK 008- Dự toán chi hoạt động
-
- Khi đơn vị rút dự toán giao tự chủ cho nhu cầu chi tiêu, ghi:
Nợ các TK 112, 152, 211, 331, 612,…
Có TK 135- Phải thu kinh phí được cấp (1351).
Đồng thời, ghi:
Có TK 008- Dự toán chi hoạt động.
- Trường hợp đơn vị tạm ứng NSNN từ kinh phí hoạt động không giao tự chủ, kinh phí đặt hàng, đấu thầu cung cấp dịch vụ sự nghiệp công sử dụng NSNN và kinh phí chi đầu tư:
a) Khi tạm ứng kinh phí từ dự toán được giao trong năm:
- Khi rút tạm ứng kinh phí, ghi:
Nợ các TK 111, 331,…
Có TK 135- Phải thu kinh phí được cấp (1351)
Đồng thời, ghi:
Có các TK 008, 009 (tạm ứng).
- Định kỳ căn cứ các khoản đã chi từ kinh phí tạm ứng đã có đủ hồ sơ chứng từ có liên quan để quyết toán khoản đã chi; riêng đối với kinh phí đặt hàng, đấu thầu cung cấp dịch vụ sự nghiệp công sử dụng NSNN khi thỏa mãn điều kiện ghi nhận doanh thu; kế toán kết chuyển vào doanh thu, ghi:
Nợ TK 135- Phải thu kinh phí được cấp (1351)
Có các TK 511, 531.
b) Trường hợp kinh phí NSNN tạm ứng vào tài khoản tiền gửi cho đơn vị:
- Khi nhận Lệnh chi tiền tạm ứng, ghi:
Nợ TK 112- Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc
Có TK 135- Phải thu kinh phí được cấp (1351)
Đồng thời, ghi:
Nợ TK 005- Lệnh chi tiền tạm ứng.
- Trường hợp hoàn trả cho NSNN số tiền đã tạm ứng, ghi:
Nợ TK 135- Phải thu kinh phí được cấp (1351)
Có các TK 111, 112,…
Đồng thời, ghi:
Có TK 005- Lệnh chi tiền tạm ứng.
- Trường hợp đơn vị nhận trước khoản viện trợ có kèm theo điều kiện sử dụng kinh phí; hoặc nhận khoản vay nợ nước ngoài mà đơn vị là chủ dự án:
a) Khi nhận được kinh phí từ nhà tài trợ, ghi:
Nợ các TK 111, 112
Có TK 135- Phải thu kinh phí được cấp (1352).
b) Định kỳ, căn cứ số đã sử dụng từ nguồn này có đầy đủ hồ sơ chứng từ quyết toán khoản chi, kết chuyển số đã nhận trước vào doanh thu tương ứng với số đã sử dụng, ghi:
Nợ TK 135- Phải thu kinh phí được cấp (1352)
Có các TK 512, 711,…
- Trường hợp đơn vị kế toán ứng trước kinh phí cho đơn vị hạch toán phụ thuộc mà hạch toán doanh thu, chi phí tại đơn vị kế toán:
a) Đối với kinh phí cấp:
- Tại đơn vị kế toán, khi cấp kinh phí, ghi:
Nợ TK 136- Phải thu nội bộ đơn vị kế toán
Có các TK 111, 112,…
Có TK 135- Phải thu kinh phí được cấp (1351) (nếu rút dự toán)
Đồng thời ghi:
Có TK 008- Dự toán chi hoạt động (nếu rút dự toán).
- Tại đơn vị hạch toán phụ thuộc, khi nhận kinh phí, vật tư, hàng hóa,…, ghi:
Nợ các TK 111, 112, 152, 153,…
Có TK 336- Phải trả nội bộ đơn vị kế toán
- Phải thu các khoản phí và lệ phí
a) Khi xác định được chắc chắn các khoản phí và lệ phí có khả năng thu được, ghi:
Nợ TK 138- Phải thu khác (1383)
Có TK 338- Phải trả khác (3383).
b) Khi thu được bằng tiền:
Nợ các TK 111, 112
Có TK 138- Phải thu khác (1383).
- Khi mua nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ, hàng hóa mà đơn vị đã nhận hàng và đã trả tiền nhưng đang đi đường, căn cứ hóa đơn mua hàng và chứng từ có liên quan, ghi:
Nợ TK 151 - Hàng mua đang đi đường
Nợ TK 133- Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Có các TK 111, 112, 511,…
Đồng thời, ghi:
Có các TK 008, 011,012, 013 (nếu sử dụng nguồn NSNN; nguồn phí được khấu trừ, để lại; nguồn kinh phí hoạt động nghiệp vụ phải quyết toán theo mục lục NSNN).
- Trường hợp mua nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ, hàng hóa của đơn vị chưa trả tiền nhưng đã nhận bàn giao và hàng đang đi đường, cuối tháng, căn cứ vào hóa đơn mua hàng và chứng từ có liên quan, ghi:
Nợ TK 151 - Hàng mua đang đi đường
Nợ TK 133- Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Có TK 331 - Phải trả cho người bán
- Khi nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ, hàng hóa của đơn vị đã mua đang đi đường về nhập kho, căn cứ phiếu nhập kho và chứng từ liên quan, ghi:
Nợ các TK 152, 153, 156, 241 (2411)
Có TK 151- Hàng mua đang đi đường.
- Rút dự toán mua công cụ, dụng cụ nhập kho, ghi:
Nợ TK 153- Công cụ, dụng cụ
Nợ TK 133- Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Có TK 333- Các khoản phải nộp nhà nước (33312, 3337) (nếu có)
Có TK 135- Phải thu kinh phí được cấp (1351) (nếu rút kinh phí tự chủ đã ghi doanh thu)
Có TK 511- Doanh thu từ kinh phí NSNN cấp (nếu rút kinh phí không tự chủ, kinh phí chi đầu tư,… chưa ghi doanh thu).
Đồng thời, ghi:
Có các TK 008, 009.
- Trường hợp chi tiền mua công cụ, dụng cụ nhập kho, ghi:
Nợ TK 153- Công cụ, dụng cụ
Nợ TK 133- Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Có TK 333- Các khoản phải nộp nhà nước (33312, 3337) (nếu có)
Có các TK 111, 112
Đồng thời, ghi:
Có các TK 011, 012, 013 (nếu sử dụng nguồn NSNN; nguồn phí được khấu trừ, để lại; nguồn kinh phí hoạt động nghiệp vụ phải quyết toán theo mục lục NSNN)
- Nhập kho công cụ, dụng cụ do được tài trợ, viện trợ, cho, tặng, ghi:
Nợ TK 153- Công cụ, dụng cụ
Có các TK 512, 711,…
» Xem thêm hướng dẫn hạch toán kế toán hành chính sự nghiệp quy định tại Phụ lục I thông tư 24/2024/TT-BTC TẠI ĐÂY
5. Phân biệt kế toán hành chính sự nghiệp và doanh nghiệp
Tiêu chí Kế toán hành chính sự nghiệp Kế toán doanh nghiệp Mục đích hoạt động Quản lý, kiểm soát ngân sách nhà nước, đảm bảo sử dụng công quỹ đúng mục đích, phục vụ các hoạt động hành chính, sự nghiệp công lập. Hướng tới tạo ra lợi nhuận, tối đa hóa doanh thu và hiệu quả kinh doanh. Nguồn thu Ngân sách nhà nước cấp, các khoản thu sự nghiệp, tài trợ, viện trợ. Doanh thu từ bán hàng, cung cấp dịch vụ, đầu tư và các nguồn thu hợp pháp khác. Đối tượng kế toán Các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập (bệnh viện, trường học công, cơ quan nhà nước). Tổ chức kinh doanh, công ty, doanh nghiệp hoạt động theo Luật Doanh nghiệp. Phương pháp kế toán Áp dụng chế độ kế toán hành chính sự nghiệp theo Thông tư 24/2024/TT-BTC hướng dẫn của Bộ Tài chính, chú trọng vào ghi chép chi tiết ngân sách, kinh phí. Áp dụng chuẩn mực kế toán doanh nghiệp theo thông tư 200 và thông tư 133 tập trung ghi nhận doanh thu, chi phí và lợi nhuận. Báo cáo tài chính Báo cáo ngân sách, báo cáo quyết toán ngân sách, bảng cân đối phát sinh kinh phí, báo cáo hoạt động sự nghiệp. Báo cáo tài chính gồm bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ, thuyết minh báo cáo tài chính. Tính chất công việc Tính chính xác, minh bạch và bảo toàn nguồn vốn ngân sách, không hướng đến lợi nhuận. Tính hiệu quả và lợi nhuận là trọng tâm, cần khai thác tối đa lợi thế kinh tế. Vai trò của kế toán Quản lý, giám sát, kiểm tra việc chi tiêu ngân sách và tài sản công. Hỗ trợ quản lý tài chính doanh nghiệp, ra quyết định kinh doanh, phân tích lợi nhuận. Báo cáo quyết toán Định kỳ theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước, chịu sự kiểm tra của kiểm toán nhà nước. Định kỳ theo chu kỳ tài chính doanh nghiệp, kiểm toán độc lập hoặc kiểm toán nội bộ.Xem thêm: Công việc của kế toán tổng hợp và những thông tin liên quan
Tạm kết
Hy vọng rằng bài viết trên đây đã phần nào giúp bạn đọc hiểu rõ hơn về công việc và nghiệp vụ của một kế toán hành chính sự nghiệp. Bên cạnh đó, để giúp kế toán tổng hợp, kế toán trưởng theo dõi, quản lý tình hình sử dụng hóa đơn một cách nhanh chóng, chính xác thông qua các báo cáo, biểu đồ trực quan, MISA tiên phong ra mắt Phần mềm hóa đơn điện tử MeInvoice.

Phần mềm hóa đơn điện tử MISA meInvoice đáp ứng đầy đủ các tiêu chí, yêu cầu theo Nghị định 70/2025/NĐ-CP, Thông tư 32/2025/TT-BTC và có thể kết nối trực tiếp với Tổng Cục Thuế. Qua đó, giúp quá trình thông báo phát hành hóa đơn của khách hàng diễn ra nhanh chóng, tiện lợi hơn và tăng độ tin cậy, tính pháp lý cho hóa đơn của doanh nghiệp.
Doanh nghiệp, kế toán viên quan tâm phần mềm MISA meInvoice & có nhu cầu dùng thử MIỄN PHÍ phần mềm với đầy đủ tính năng trong 7 ngày, vui lòng ĐĂNG KÝ tại đây: